Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những quyền của người lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết và thực hiện sao cho đúng quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cao nhất của cá nhân khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Vì vậy, để giúp người lao động hiểu rõ hơn các quy định pháp luật liên quan đến quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, Luật Thành Đô xin đưa ra những tư vấn thông qua bài viết sau đây.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Bộ luật lao động 2019 (Sau đây viết tắt là “BLLĐ 2019”)

– Luật Việc làm 2013

– Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

– Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

II. NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

2.1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật

Theo quy định pháp luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những quyền của người lao động. Tuy nhiên, quyền đó được đảm bảo khi tuân thủ theo Điều 35 BLLĐ 2019 quy định như sau:

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động

Như vậy, có hai trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

Trường hợp 1: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động;

Trường hợp 2: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

Căn cứ vào từng trường hợp người lao động cần thực hiện theo đúng quy định pháp luật như trên.

2.2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Theo quy định tại Điều 39 BLLĐ 2019 “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này”.

Như vậy, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật khi:

– Không báo trước cho người sử dụng lao động trong trường hợp phải báo trước hoặc báo nhưng đã quá thời gian báo trước cho người sử dụng lao động

– Không thuộc trường hợp người lao động nghỉ việc không cần báo trước cho người sử dụng lao động tại khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019

III. QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

3.1. Quyền lợi người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật

Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật được hưởng những quyền lợi sau:

– Trợ cấp thôi việc

+ Theo quy định khoản 1 Điều 46 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên;

Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu và trừ trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

+ Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

– Trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại điều 49 Luật Việc làm 2013 người lao động được hưởng trợ cấp khi đáp ứng những điều kiện sau:

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và trong thời hạn 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn và không xác định thời hạn hoặc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng.

+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ trường hợp sau:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

– Được người sử dụng lao động thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi (nếu có) trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 48 BLLĐ 2019

Chú ý: Trong trường hợp Người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

– Ngoài ra, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

+ Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

+ Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

3.2. Nghĩa vụ người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Theo Điều 40 BLLĐ 2019 quy định Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

– Không được trợ cấp thôi việc.

– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này (nếu có)

Ngoài ra, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Chú ý: Do hợp đồng đào tạo nghề là sự thỏa thuận của các bên nên nếu trong hợp đồng đã nêu trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo thì việc trả lại chi phí sẽ thực hiện theo thỏa thuận. Nếu có quy định về miễn trách nhiệm bồi thường chi phí đào tạo thuộc thì người lao động thuộc trường hợp đó sẽ không phải trả lại chi phí này.

Bài viết liên quan:

Các quy định về tiền lương của người lao động khi làm việc vào ban đêm

Tổng hợp những điều người lao động cần biết về tiền lương

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô