Khi nhà đầu tư có nhu cầu tái cơ cấu, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại doanh nghiệp thì có thể dẫn tới việc phải điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắng cách sáp nhập, chia tách dự án.

Tuy nhiên, việc chia tách dự án sáp nhập dự án cũng khá phức tạp do liên quan đến tài chính buộc cũng phải cơ cấu lại. Do đó, nhiều nhà đầu tư lựa chọn chấm dứt dự án cũ và thay bằng một dự án mới. Chính vì vậy, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: Nên sáp nhập, chia tách dự án đầu tư hay đăng ký dự án đầu tư mới

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Nên sáp nhập, chia, tách dự án đầu tư hay đăng ký dự án đầu tư mới
Nên sáp nhập, chia tách dự án đầu tư hay đăng ký dự án đầu tư mới

II. ĐỊNH NGHĨA CHIA TÁCH, SÁP NHẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐĂNG KÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỚI

Căn cứ khoản 1 điều 50 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định về chia tách dự án đầu tư thì có thể hiểu việc chia tách dự án đầu tư như sau:

– Chia tách dự án đầu tư là chia tách dự án đầu tư đang thực hiện của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được chia tách) thành hai hoặc một số dự án;

– Sáp nhập dự án đầu tư là sáp nhập một hoặc một số dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được sáp nhập) vào một dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án nhận sáp nhập).

Căn cứ khoản 6 điều 3 Luật đầu tư định nghĩa dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.

III. NÊN SÁP NHẬP, CHIA TÁCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ HAY ĐĂNG KÝ DỰ ÁN MỚI

Hiện nay, không có quy định bắt buộc trong việc thực hiện chia tách, sáp nhập dự án đầu tư hoặc đăng ký dự án đầu tư mới, vì vậy để nhà đầu tư có thể lựa chọn cách thức thực hiện khi điều chỉnh dự án đầu tư nhà đầu tư cần căn cứ vào các đặc điểm cụ thể của dự án đầu tư cũng như nhu cầu, nguyện vọng của mình để có thể lựa chọn hình thức phù hợp.

Dưới đây Luật Thành Đô có một số so sánh đơn giản về các đặc điểm của hình thức đăng ký dự án mới và chia tách, sáp nhập dự án đầu tư, các nhà đầu tư có thể tham khảo để lựa chọn một hình thức phù hợp.

Tiêu chí so sánh Đăng ký dự án đầu tư mới Chia tách, sáp nhập dự án đầu tư
Hồ sơ thực hiện thủ tục – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư với đầy đủ các nội dung cần thiết;

– Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC);

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm sáp nhập, chia, tách dự án đầu tư;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc, chia tách dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

– Bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

– Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc sáp nhập, chia tách dự án đầu tư;

Thủ tục và thời giạn thực hiện – Đối với dự án đầu tư không phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì thời gian thực hiện là 15 ngày làm việc.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì tổng thời gian thực hiện là 68 ngày làm việc .

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thời gian thực hiện là 40 ngày làm việc.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì thời gian thực hiện là 40 ngày làm việc.

– Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thì thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc.

– Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 thì thời gian thực hiện là:

+ 58 ngày làm việc trong trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính Phủ;

+ 50 ngày làm việc trong trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ 43 ngày làm việc trong trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Khi nào nhà đầu tư thực hiện sáp nhập, chia tách dự án đầu tư ?

Thủ tục sáp nhập dự án đầu tư

Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về việc nên sáp nhập, chia tách dự án đầu tư hay đăng ký dự án đầu tư mới. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp chi tiết.