Khi thành lập công ty, nhiều người vẫn băn khoăn không biết nên thành lập loại công ty nào. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn so sánh các ưu điểm và hạn chế của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không là công ty đại chúng và công ty đại chúng.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CT TNHH, CTCP VÀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Luật Doanh nghiệp 2020

– Luật Chứng khoán 2019

– Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế

So sánh công ty TNHH, CTCP không là công ty đại chúng và công ty đại chúng
So sánh công ty TNHH, CTCP không là công ty đại chúng và công ty đại chúng

II. SO SÁNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG PHẢI LÀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VÀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

  Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng

Công ty đại chúng

Thủ tục, chi phí thành lập

Không có sự khác biệt đáng kể về thủ tục và chi phí thành lập giữa công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng (vì điều lệ đơn giản và không bắt vuộc phải có các quy chế nội bộ như công ty đại chúng)

Việc thành lập dưới hình thức công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty đại chúng mất nhiều thời gian và chi phí hơn vì quy trình và thủ tục đăng ký công ty đại chúng với Ủy ban chứng khoán nhà nước phức tạp (điều lệ và các quy chế nội bộ của công ty đại chúng phức tạp hơn so với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thông thường)

Chi phí duy trì công ty

Chi phí quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn không đáng kể so với công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng vì có cơ cấu tổ chức quản lí đơn giản hơn.

Chi phí quản lý công ty cổ phần nhiều hơn so với công ty trách nhiệm hữu hạn vì cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn.

Nếu công ty cổ phần có nhiều cổ đông, chi phí tổ chức Đại hội đồng cổ đông hằng năm cũng đáng kể.

Chi phí quản lý công ty đại chúng nhiều hơn công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng vì có cơ cấu tổ chức, quản lý phức tạp hơn và thường có nhiều cổ đông hơn. Ngoài ra, chi phí để đáp ứng yêu cầu về lập báo cáo tài chính và công bố thông tin cũng tương đối đáng kể.

Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và công ty đại chúng đều là pháp nhân.

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn và cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với phần vốn góp và cổ phần đã góp đủ.

Số lượng chủ sở hữu công ty

Tối đa không quá 50 thành viên.

Thành viên tham gia quản lý công ty và dễ dàng kiểm soát công ty trách nhiệm hữu hạn trong trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn có ít thành viên.

Tối thiểu phải có ít nhất 3 cổ đông. Không có giới hạn về số cổ đông tối đa.

Cổ đông khó kiểm soát công ty khi có nhiều cổ đông.

Thường có trên 100 cổ đông. Không có giới hạn tối đa về số cổ đông.

Cổ đông khó kiểm soát công ty khi có nhiều cổ đông.

Tên công ty Tên công ty không nhất thiết phải mang tên cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Thành viên phải ưu tiên chuyển nhượng phần vốn góp cho các thành viên còn lại trước khi chuyển nhượng cho bên thứ ba.

Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần trừ cổ phần của cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng trong 3 năm đầu và cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần trừ cổ phần của cổ đông sáng lập (trong trường hợp lựa chọn có cổ đông sáng lập khi công ty chuyển đổi) bị hạn chế chuyển nhượng trong 3 năm đầu và cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Hoạt động của công ty không bị gián đoạn do thành viên hoặc cổ đông chuyển nhượng phần vốn góp.
Khả năng huy động vốn Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và công ty đại chúng đều được phép vay vốn ngân hàng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn được phép phát hành trái phiếu thường, không có đặc tính chuyển đổi thành vốn góp.

Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và công ty đại chúng được phép phát thành bất kỳ loại trái phiếu nào (bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi)

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép phát hành cổ phiếu.

Không có cơ sở rõ ràng cho phép công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành các loại chứng khoán khác.

Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và công ty đại chúng được phép phát hành cổ phiếu.

Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và công ty đại chúng được phép phát thành các loại chứng khoán khác.

Nghĩa vụ công bố thông tin

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chủ yếu chỉ có nghĩa vụ nộp 1 số báo cáo định kỳ về hoạt động cho cơ quan cấp phép là Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thuế, cơ quan lao động và cơ quan thống kê.

Công ty đại chúng có nghĩa vụ nộp một số báo cáo định kỳ về hoạt động cho cơ quan cấp phép là Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thuế, cơ quan lao động và cơ quan thống kê.

Phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp khi có sự thay đổi.

Công ty trách nhiệm hữu hạn và thành viên, công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và cổ đông không có nghĩa vụ công bố thông tin hoặc có nghĩa vụ công bố thông tin không đáng kể cho công chúng.

Công ty đại chúng và cổ đông có nghĩa vụ công bố thông tin đáng kể cho công chúng, và cho Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty đại chúng niêm yết (nếu là công ty niêm yết).

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Giống nhau, không có sự phân biệt về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giữa công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và công ty đại chúng.

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục Thông báo website/ứng dụng thương mại điện tử bán hàng

So sánh công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.