Hiện nay việc kinh doanh rượu đang trở nên phổ biến và đa dạng, nhưng ít đơn vị kinh doanh nào tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật khi kinh doanh rượu. Việc bán lẻ rượu và bán buôn rượu cũng phải tuân thủ những quy định pháp luật khác nhau về điều kiện cấp phép, hồ sơ, trình tự thủ tục xin giấy phép.

Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh cần phải hiểu rõ mình đang kinh doanh rượu theo hình thức nào để thực hiện xin Giấy phép cho đúng. Nhằm giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng trong quá trình xin giáy phép bán lẻ rượu và bán buôn rượu, Luật Thành Đô xin đưa ra những tư vấn cơ bản với nội dung “Sự khác nhau giữa giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu”.

Sự khác nhau giữa giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu
Sự khác nhau giữa giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

– Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 ngày 14/06/2019;

– Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2017 về kinh doanh rượu;

– Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

– Nghị định số 98/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. SỰ KHÁC NHAU GIỮA GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU VÀ GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU

2.1. Điều kiện xin giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu

(1) Điều kiện xin giấy phép bán lẻ rượu

– Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

(2) Điều kiện xin giấy phép bán buôn rượu

– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật..

– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác

2.2. Hồ sơ xin giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu

(1) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (01 bộ) bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.

– Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.

– Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán buôn rượu

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (01 bộ) bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP

– Bản sao Giấy, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

– Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau:

+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.

3. Thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu

Khi đáp ứng được các điều kiện để xin cấp giấy phép chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ như trên, các cá nhân, tổ chức cần tiến hành các thủ tục sau:

– Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

– Đối với cấp Giấy phép bán buôn rượu: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

– Đối với cấp Giấy phép bán lẻ rượu: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

III. DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU VÀ GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU DO CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ CUNG CẤP

– Quý khách liên hệ đến công ty Luật Thành Đô, các Luật sư sẽ trao đổi với Quý khách để xác nhận về điều kiện hiện có của Quý khách là gì?

– Hỗ trợ Quý khách hoàn thiện các điều kiện Xin cấp Giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu theo quy định;

– Tiến hành chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu;

– Tiến hành chỉnh sửa bổ sung hồ sơ cấp giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu (Nếu có);

– Nhận kết quả: Giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu;

– Bàn giao kết quả cho Quý khách hàng.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Các bài viết liên quan:

Lệ phí cấp giấy phép bán lẻ rượu 2021

Hồ sơ xin cấp giấy phép bán lẻ rượu

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về Sự khác nhau giữa giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép bán buôn rượu. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ. Luật Thành Đô tin tưởng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.