Mỗi dự án đầu tư đều được các nhà đầu tư lựa chọn tên cho phù hợp với nội dung, mục đích của dự án. Với mong muốn giúp Quý khách hàng nắm được điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: “Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài” để Quý khách hàng tham khảo.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

2. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

II. ĐIỀU KIỆN VỀ TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Hiện nay, việc đặt tên cho dự án đầu tư phụ thuộc vào quyết định của nhà đầu tư. Pháp luật không có quy định cụ thể về điều kiện đặt tên dự án. Tên dự án đầu tư là một nội dung trên Giấy chứng nhận đầu tư nên nhà đầu tư cần phải có sự chuẩn bị ngay từ thời điểm nộp hồ sơ.

Tuy nhiên, các nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý một số vấn đề khi đặt tên dự án như sau:

– Đặt tên không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của dự án khác;

– Đặt tên không có tính xúc phạm đến văn hóa, lịch sử, truyền thống dân tộc;

– Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của dự án, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.

Trước khi đăng ký đặt tên dự án, các nhà đầu tư có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.

Trong quá trình thực hiện dự án, nếu nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi tên dự án, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh tên dự án đầu tư gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu);

– Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Văn bản ủy quyền.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể như sau:

Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư sau

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc nộp qua đường bưu điện. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ, cơ quan tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư từ chối bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do từ chối.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Ngành nghề đầu tư tại Việt Nam

Thuế ưu đãi đầu tư cho nhà đầu

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài”. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.