Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những hồ sơ pháp lý bắt buộc đối với các dự án thuộc trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2020 về cơ bản không có sự thay đổi. Với mong muốn giúp Quý khách hàng nắm được thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: “Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” để Quý khách hàng tham khảo.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

2. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

2.1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

2.2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

– Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định pháp luật.

>>> Bài viết mới nhất: Hướng dẫn xin cấp giấy phép đầu tư theo quy định mới

xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
giấy chứng nhận đầu tư

III. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

STT Dự án Thẩm quyền
1 Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (trừ dự án thuộc mục 3 Bảng này) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
2 Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (trừ dự án thuộc mục 3 Bảng này) Sở Kế hoạch và Đầu tư
3 – Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

– Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

– Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư

IV.  NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Theo quy định tại Điều 40 Luật đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ bao gồm các nội dung như sau:

(i) Tên dự án đầu tư.

(ii) Nhà đầu tư.

(iii) Mã số dự án đầu tư.

(iv) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

(v) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

(vi) Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

(vii) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

(viii) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

– Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

– Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

(ix) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

(x) Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như thế nào?

Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.