Việt Nam là một trong những quốc gia thu hút đầu tư trong những năm gần đây, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đầu tư kinh doanh ngày càng đông đảo, trong đó có nhiều nhà đầu tư đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Châu Âu.v.v. Vậy thủ tục thành lập công ty 100% vốn Hàn Quốc tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư 2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021 như thế nào?

Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thành Đô sẽ giúp các nhà đầu tư nắm rõ hơn về thủ tục này.

I. VĂN BẢN PHÁP LUẬT

– Biểu Cam kết WTO;

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

thành lập công ty vốn Hàn Quốc tại Việt Nam
thành lập công ty vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ 100% VỐN HÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM

2.1. Hình thức đầu tư thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam có thể thực hiện việc đầu tư kinh doanh theo các hình thức đầu tư sau theo quy định tại Điều 21 Luật đầu tư năm 2020, bao gồm: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, việc nhà đầu tư Hàn Quốc thành lập công ty 100% vốn Hàn Quốc tại Việt Nam là một hình thức đầu tư thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế.

2.2. Thủ tục thành lập Công ty có 100% vốn Hàn Quốc Tại Việt Nam

2.2.1. Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư 100% vốn Hàn Quốc tại tại Việt Nam

Nhà đầu tư Hàn Quốc tham gia thành công ty 100% vốn từ Hàn Quốc , phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cụ thể theo Điều 37 Luật đầu tư 2020 quy định như sau:

Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Như vậy, nhà đầu tư đến từ Hàn Quốc khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm: Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

– Văn bản, giấy tờ để thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư ở Cơ quan UBND cấp tỉnh, bao gồm:

+ Đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+  Giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Văn bản về đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Các bản sao một trong các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Hồ sơ giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

Liên hệ luật sư tư vấn giấy phép đầu tư
Liên hệ luật sư tư vấn giấy phép đầu tư

– Các dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

Danh sách hồ sơ nhà đầu tư Hàn Quốc cần chuẩn bị để xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ , bao gồm: Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Giấy tờ về tư cách pháp lý: Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Văn bản đề xuất cụ thể dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+  Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

+ Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

+ Văn bản đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

+ Văn bản Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

2.2.2 Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp dự án thành lập công ty 100% vốn Hàn Quốc

– Về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

+ Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

+ Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Danh mục hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập Công ty 100% vốn Hàn Quốc tại Việt Nam bao gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+  Giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Văn bản đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư Hàn Quốc bao gồm các nội dung: mục tiêu, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Các bản sao hợp lệ một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư đến từ Hàn Quốc;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư Hàn Quốc cần thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tại Sở Kế hoạch Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, thời hạn thực hiện là 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: 

Tài khoản đầu tư trực tiếp công ty nước ngoài

Thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn nước ngoài

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về “Thủ tục thành lập công ty 100% vốn Hàn Quốc tại Việt Nam”. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ. Với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, chúng tôi tin tưởng sẽ làm hài lòng Qúy khách khi sử dụng dịch vụ do Luật Thành Đô cung cấp.