Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, thị trường bất động sản đang là một trong những lĩnh vực đem lại lợi nhuận lớn cho các nhà kinh doanh. Ngày càng nhiều các công ty kinh doanh bất động sản được thành lập. Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá nhân vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện thủ tục thành lập công ty bất động sản. Bởi vậy, trong phạm vi bài viết này, công ty Luật Thành Đô đề cập đến nội dung: “Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp 2020;

– Luật đầu tư 2020;

– Luật kinh doanh bất động sản 2014;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất
Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN MỚI NHẤT

Tại khoản 1 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản quy định: “Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi”. Theo đó, điều kiện thành lập công ty bất động sản gồm:

(1) Điều kiện về tên Công ty

– Tên tiếng Việt của công ty bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Loại hình công ty;

+ Tên riêng

–  Loại hình công ty được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh;

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty.

– Không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;

+ Cấm sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

+ Trường hợp đặt tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty phải tuân theo quy định tại Điều 39 Luật doanh nghiệp 2020;

(2) Điều kiện về trụ sợ chính của công ty bất động sản

Trụ sở chính của công ty đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

(3) Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Căn cứ theo quy định tại điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 về người đại diện theo pháp luật. Theo đó, điều kiện người đại diện theo pháp luật của công ty bất động sản gồm:

+ Người đại diện theo pháp luật của công ty là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho công ty với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

+ Đối với những công ty bất động sản thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.

+ Công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

(4) Điều kiện về vốn

Theo quy định của Luật đầu tư 2020 tại khoản 1 điều 75: “Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo đó, luật đầu tư 2020 đã bãi bỏ quy điều kiện về vốn của công ty kinh doanh bất động sản theo như quy định trước đây công ty kinh doanh bất động sản phải có vốn điều lệ tối thiểu 20 tỷ đồng.

Tuy nhiên, khi thành lập công ty bất động sản, vẫn nên đáp ứng mức vốn điều lệ để phục vụ hoạt động kinh doanh và phát triển công ty.

(5) Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh của công ty bất động sản

Công ty kinh doanh bất động sản đăng ký các ngành, nghề kinh doanh sau:

STT Tên ngành, nghề kinh doanh Mã ngành
1 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê 6810
2 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất 6820

Ngoài ra, công ty có thể đăng ký các ngành, nghề kinh doanh khác có liên quan để phù hợp với mục đích kinh doanh của công ty.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN MỚI NHẤT

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty bất động sản, thành phần hồ sơ bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp;

– Điều lệ của công ty;

– Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu, thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

– Giấy uỷ quyền (nếu có);

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tổ chức/ cá nhân tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ tại phòng kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Bước 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận  kết quả

Công ty liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại bộ phận trả kết quả của Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính hoặc đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện.

IV. CÁC THỦ TỤC SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần tiến hành hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật gồm:

– Đăng ký chữ ký điện tử và kê khai thuế điện tử;

– Làm biển, treo biển công ty;

– Đăng ký phát hành hoá đơn điện tử;

– Mở tài khoản ngân hàng của công ty kinh doanh bất động sản.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô liên quan đến “Thủ tục thành lập công ty bất động sản mới nhất”. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn về doanh nghiệp, khi đến với Luật Thành Đô Quý khách sẽ được tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến doanh nghiệp.