Kinh doanh chứng khoán là hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều nghiệp vụ khác nhau, trong đó có môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và cung cấp dịch vụ về chứng khoán. Đây là thị trường kinh doanh sôi động với sự góp mặt của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Do đó để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về thủ tục “Thành lập công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài”, Luật Thành Đô xin gửi đến bài viết dưới đây.

Thành lập công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài
Thành lập công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Biểu cam kết WTO;

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Luật chứng khoán số 54/2019/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

– Thông tư số 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

– Văn bản pháp lý khác có liên quan.

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

2.1. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại điều 77 Luật Chứng khoán năm 2019, cụ thể:

(1) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư nếu đáp ứng điều kiện:

– Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;

– Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

–  Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

(2) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán công ty quản lý quỹ nếu không đáp ứng điều kiện tại mục (1);

(3) Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư.

2.2. Hình thức đầu tư thành lập công ty chứng khoán có vốn nước ngoài

Hình thức đầu tư: Mua cổ phần, phần vốn góp, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp)

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Các bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài

Thuế giá trị gia tăng đối với nhà đầu tư nước ngoài

2.3. Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư

Tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng quy định:

– Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;

– Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

–  Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

2.4. Điều kiện khác liên quan đến thành lập công ty chứng khoán có vốn nước ngoài

– Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm: Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại điều 77 của Luật chứng khoán năm 2019:

+ Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn của công ty chứng khoán: Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

+ Điều kiện cổ đông, thành viên góp vốn của công ty quản lý quỹ đầu tư:  Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.

– Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thnfh viên, chủ sở hữu phảilà doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng điều kiện tại mục 2.3.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Theo quy định của pháp luật chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty chứng khoán bằng hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty chứng khoán để sở hữu từ 49%-100% vốn của công ty chứng khoán.

3.1. Xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

(1) Chuẩn bị 01 hồ sơ xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Hồ sơ xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thành lập công ty chứng khoán gồm những tài liệu sau:

– Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (bản sao);

+ Đối với cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài (Chứng thực cả quyển)

+ Đối với tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập (Bản hợp pháp hóa, dịch công chứng)

– Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

– Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (trong trường hợp tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh) hoặc văn bản cam kết địa điểm đáp ứng bảo đảm an ninh quốc phòng, Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

3.2. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Trường hợp 1. Nhà đầu tư nước ngoài mới góp thêm vốn góp vào doanh nghiệp

Hồ sơ góp vốn thành lập công ty chứng khoán gồm các giấy tờ sau:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;

– Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi vốn điều lệ, thay đổi thành viên công ty;

– Danh sách thành viên (bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn). Danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

– Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân, giấy tờ xác định tư cách pháp lý đối với thành viên là tổ chức (bản sao);

– Xác nhận góp thêm vốn của nhà đầu tư mới (sao kê ngân hàng hàng);

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư;

Cách thức thực hiện:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại phòng Đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

Trường hợp 2. Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp trong doanh nghiệp

Hồ sơ mua phần vốn góp thành lập công ty chứng khoán bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;

– Danh sách thành viên (bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn). Danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;

– Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân, giấy tờ xác định tư cách pháp lý đối với thành viên là tổ chức (bản sao);

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Cách thức thực hiện

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại phòng Đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

3.3. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành lập công ty chứng khoán

(1) Chuẩn bị 01 hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

(2) Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư

– Sở kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính

– Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Sau đây gọi chung là KCN)

(3) Giải trình về hồ sơ, điều kiện cấp phép (nếu có)

(4) Sau 15 ngày làm việc, nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

3.4. Xin cấp đổi giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

(1) Doanh nghiệp xin cấp phép chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp lên Uỷ ban chứng khoán nhà nước trong trường hợp thay đổi một trong các nội dung sau:

Trường hợp công ty chứng khoán đổi tên, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Hồ sơ xin cấp phép gồm những tài liệu sau:

– Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này 155/2020/NĐ-CP;

– Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc thay đổi tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều lệ.

– Đối với việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, hồ sơ kèm theo tài liệu: Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

– Đối với việc tăng vốn điều lệ, hồ sơ kèm theo xác nhận về khoản vốn tăng thêm của ngân hàng nơi mở tài khoản phong toả hoặc xác nhận của tổ chức kiểm toán được chấp thuận về khoản vốn tăng thêm hoặc báo cáo tài chính tại thời điểm sau khi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoàn thành việc tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tăng vốn điều lệ từ các nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu.

– Đối với việc giảm vốn điều lệ, hồ sơ kèm theo báo cáo vốn chủ sở hữu sau khi giảm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khoán

– Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này 155/2020/NĐ-CP;

– Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật mà không thay đổi chức danh, hồ sơ kèm theo Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) kèm theo bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của người được bổ nhiệm;

– Trường hợp thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật, hồ sơ kèm theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật, sửa đổi Điều lệ công ty và các tài liệu quy định tại điểm b khoản này;

– Trường hợp thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật, hồ sơ kèm theo Bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(2) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ và kết quả kiểm tra cơ sở vật chất , Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có cấp đổi, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến vấn đề Thành lập công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.