Kinh doanh vận tải biển là ngành nghề thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong thời gian gần đây; tuy nhiên đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện do đó doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật chuyên ngành thì mới được phép hoạt động. Vậy việc “Thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển” thực hiện như thế nào? Pháp luật Việt Nam quy định trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?

Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới các nhà đầu tư nội dung tư vấn “Thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam” để giải đáp những thắc mắc trên.

Tin liên quan

>> Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài về giáo dục

>> Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

>> Thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh dịch vụ dạy nghề

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Bộ luật Hàng hải Việt Nam 95/2015/QH13;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển;

– Nghị định 147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Biểu cam kết WTO;

– Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển
thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN

Theo Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, cam kết của Việt Nam về dịch vụ vận tải biển bao gồm: 

– Dịch vụ vận tải hành khách bằng đường biển trừ vận tải nội địa (CPC 7211) nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế với tỷ lệ 100% vốn đầu tư nước ngoài;

– Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển trừ vận tải nội địa (CPC 7212) nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế với tỷ lệ 100% vốn đầu tư nước ngoài;

– Dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa (CPC 7221, 7222) – nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam để tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam nhưng phải đảm bảo phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của công ty liên doanh đó. 

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, dự án đầu tư thành lập công ty kinh doanh vận tải biển không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư và không cần xin giấy phép con trong lĩnh vực này căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định 147/2018/NĐ-CP. Như vậy, để thành lập và hoạt động Công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam, nhà đầu tư cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển

* Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư gồm bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: 

– Số định danh cá nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực, các giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân;

– Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với tổ chức.

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(5) Trường hợp không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý: Cơ quan đăng ký đầu tư.

* Thời gian thực hiện: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.

Bước 2: Thành lập Công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển (có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải biển) 

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài (lưu ý: có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải biển) tại Sở Kế hoạch Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trình tự thực hiện như sau:

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên/công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty cổ phần: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

+ Đối với công ty TNHH một thành viên: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Lưu ý: Đối với thành viên hoặc chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

(5) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(6) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục hành chính hoặc Hợp đồng dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh vận tải biển trong trường hợp nhà đầu tư không tự mình nộp hồ sơ.

– Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

– Thực hiện các thủ tục sau thành lập: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; Khắc dấu doanh nghiệp; Treo biển công ty tại trụ sở chính; Mở tài khoản ngân hàng cho công ty; Kê khai và nộp thuê môn bài; Đặt in hoặc đăng ký hóa đơn điện tử;

Bước 3: Hoạt động của công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển

Sau khi thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển, trước khi đi vào hoạt động, công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển cần đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực này. Chi tiết xem tại phần III dưới đây.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật công ty Luật Thành Đô

III. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI KINH DOANH VẬN TẢI

Kinh doanh vận tải biển bao gồm hai hình thức là:

(1) Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường biển;

(2) Kinh doanh vận tải hành khách bằng đường biển.

3.1. Điều kiện đối với công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển quốc tế

(1). Là được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải biển được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

(2). Điều kiện về tài chính: Công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển phải có bảo lãnh theo quy định của pháp luật với mức tối thiểu là 05 (năm) tỷ Đồng Việt Nam hoặc mua bảo hiểm để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viên theo quy định.

(3). Điều kiện về tàu thuyền: Công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển có quyền sử dụng hợp pháp tối thiểu 01 tàu biển; nếu tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

(4). Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thiết lập hoặc thuê tổ chức bộ máy và nhân lực như sau:

– Về tổ chức bộ máy, gồm: Bộ phận quản lý an toàn theo quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn (ISM Code); bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code);

– Về nhân lực: Người được giao phụ trách lĩnh vực quản lý an toàn, an ninh hàng hải phải được đào tạo, huấn luyện và được cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3.2. Điều kiện đối với công ty có vốn nước ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam

(1). Là được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải biển được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã; trong đó tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

(2). Có quyền sử dụng hợp pháp tối thiểu 01 tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

(3). Về nhân sự:

– Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam hoặc tàu biển được đăng ký tại Việt Nam thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số thuyền viên nước ngoài không được vượt quá 1/3 định biên của tàu biển; 

– Thuyền trưởng hoặc thuyền phó nhất của tàu biển phải là công dân Việt Nam.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển. Trường hợp Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào hoặc cần tư vấn thêm về vấn đề này, xin vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô qua hotline 0919 089 888 để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc.