Kinh doanh dịch vụ kế toán là một trong những ngành nghề phổ biến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn, đồng thời cũng là một trong những ngành nghề quan trọng đối với các tổ chức nói riêng và đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay nói chung. Thấy được tầm quan trọng đó, nhu cầu thành lập công ty dịch vụ kế toán tăng cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm bắt được điều kiện, trình tự, thủ tục để thành một công ty dịch vụ kế toán. Để có thêm thông tin về vấn đề trên, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thành lập công ty dịch vụ kế toán”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Kế toán năm 2015;

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật kế toán;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

II. CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN LÀ GÌ

Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán năm 2015: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”

Công ty dịch vụ kế toán có thể hiểu là đơn vị độc lập, không chịu sự phụ thuộc vào doanh nghiệp nào chuyên cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp khác theo hợp đồng thỏa thuận với nhau. Ngoài ra, công ty dịch vụ kế toán còn nhận sự ủy quyền của các doanh nghiệp thực hiện các công việc liên quan đến hạch toán tài chính, kê khai và nộp thuế, hoàn thiện các báo cáo theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Kế toán năm 2015. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

– Công ty hợp danh;

– Doanh nghiệp tư nhân.

Thành lập công ty dịch vụ kế toán (ảnh minh họa)
Thành lập công ty dịch vụ kế toán (ảnh minh họa)

III. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN

3.1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, điều kiện để kinh doanh dịch vụ kế toán là:

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

– Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

– Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

3.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty hợp danh

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

– Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

3.3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với doanh nghiệp tư nhân

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

–  Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

3.4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

– Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;

– Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

IV. TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN

– Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân

– Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ kế toná theo bản án, quyết định của Tòa án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

– Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.

– Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật.

V. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Để thành lập công ty dịch vụ kế toán, cần tiến hành theo các bước sau;

Bước 1. Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ

– Hồ sơ thành lập công ty dịch vụ kế toán gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ doanh nghiệp;

+ Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc danh sách thành viên hợp danh;

+ Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên là cá nhân; bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên là tổ chức; bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức đó

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty dịch vụ kế toán

Người thành lập công ty dịch vụ kế toán hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức đăng ký qua mạng điện tử tại cổng thông tin quốc gia.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 3. Công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp; thực hiện khắc dấu và công bố mẫu dấu

Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu và sử dụng bảo quản con dấu theo điều lệ công ty.

Bước 4. Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

– Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.

+ Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.

+ Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

+ Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.

+ Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.

Bước 5. Nhận kết quả

Sau khi thực hiện xong các bước trên, sẽ nhận được

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Địa chỉ trụ sở chính công ty có được đặt tại chung cư không?

Thủ tục tăng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Với các thông tin về việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán mà Luật Thành Đô trình bày trên, hy vọng sẽ giúp ích cho Quý khách hàng. Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô.