Kế toán là bộ phận không thể thiếu trong công tác quản lý của bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp, công ty nào. Tuy nhiên để có thể thành lập một công ty kế toán có vốn đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện khắt khe và thủ tục chặt chẽ theo quy định định của pháp luật. Trong bài viết này, Luật Thành Đô trân trọng gửi đến quý khách hàng bài viết “Thủ tục thành lập công ty kế toán có vốn đầu tư nước ngoài”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Biểu cam kết WTO;

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Luật kế toán số 88/2015/QH13;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

– Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Thành lập công ty kế toán có vốn nước ngoài
Thành lập công ty kế toán có vốn nước ngoài

II. ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY KẾ TOÁN CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 

Theo cam kết WTO, hình thức đầu tư và lộ trình thực hiện đối với các ngành kiểm toán và kế toán (CPC 862) không hạn chế. Tuy nhiên, theo pháp luật Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện sau:

2.1. Về hình thức hoạt động

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

– Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

– Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

– Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

2.2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán

(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

– Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

– Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

(2) Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

– Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

(3) Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

(4) Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

– Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;

– Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KẾ TOÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Thủ tục thành lập công ty kế toán có vốn đầu tư nước ngoài gồm 2 giai đoạn chính gồm xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp. Cụ thể bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 2: Nộp lên cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy phép đăng ký đầu tư

 – Trường hợp dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

+ Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư: Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Sau đây gọi chung là KCN)

+ Sau 15 ngày làm việc: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ

– Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

+ Nộp 08 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Bộ kế hoạch và đầu tư

+ Sau 63 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 – Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố

+ Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN

+ Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Ban quản lý các KCN

+ Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tương ứng với các loại hình doanh nghiệp 

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(6) Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục.

Bước 4: Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Bước 5: Giải trình hồ sơ và nhận kết quả

Kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ.

LƯU Ý: Ngoài việc thành lập mới một công ty kế toán có vốn nước ngoài, nhà đầu tư có thể tiến hành góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào một công ty kế toán tại Việt Nam, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn nước ngoài

Thủ tục người nước ngoài góp vốn mua cổ phần

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Thủ tục thành lập công ty kế toán có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.