Dịch vụ Logistics theo quy định tại điều 23 Luật thương mại năm 2005 được hiểu là: “hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.

Đây là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với doanh nghiệp Việt Nam cũng như công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thành lập công ty Logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam”.

Thành lập công ty kinh doanh logistics có vốn nước ngoài
Thành lập công ty kinh doanh logistics có vốn nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS

Theo quy định tại điều 4 nghị định số 163/2017/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh dịch vụ Logistic phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.

– Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

+ Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không được quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

+ Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), thì được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được quá 50%.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động như: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng và dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, thì nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51% và  100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

+ Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ sẽ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau 3 năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau 5 năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

+ Nhà đầu tư nước ngoài không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.

+ Việc nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.

– Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Đối với thủ tục thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài, Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

– Bước 1: Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Cơ quan đăng ký đầu tư: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Bước 2: Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Phòng đăng ký kinh doanh: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Bước 3: Xin giấy phép kinh doanh vận tải biển.

3.1. Hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Cơ quan đăng ký đầu tư: xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư về việc thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài

– Danh mục hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư trong đó có ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư.

Nếu pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Trình tự thực hiện thủ tục thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Cơ quan đăng ký đầu tư:

+ Đối với dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư: Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp nhận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư. Trong thời hạn 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp nhận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài  nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư. Trong thời hạn 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp nhận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Trong thời hạn 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới.

3.2. Hồ sơ thành lập công logistics có vốn nước ngoài tại Phòng đăng ký kinh doanh

– Danh mục hồ sơ hành lập công ty logistics có vốn nước ngoài bao gồm các tài liệu sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên công ty/ Danh sách cổ đông sáng lập/ Danh sách người đại diện theo ủy quyền;

(4) Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luât và Chủ sở hữu/thành viên công ty/cổ đông của công ty.

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ  thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính.

– Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài hợp lệ.

3.3. Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ logistics

Sau khi thực hiện xong thủ tục thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ logistics. Danh mục hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

(2) Bản giải trình có nội dung như sau:

+ Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh logistics;

+ Kế hoạch kinh doanh;

+ Kế hoạch tài chính;

+ Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;

(3) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn;

(4) Bản sao các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

– Doanh nghiệp chuẩn bị 02 bộ hồ sơ nộp tại Sở công thương.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics. Trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết bạn có thể quan tâm:

Chính sách hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài.

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ số hotline của Luật Thành Đô 0919 089 888 để được Luật sư giải đáp chi tiết