Thành lập công ty lữ hành quốc tế là một trong các vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Hiện nay, cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế, xã hội, du lịch là một trong những nhu cầu được nhiều người hướng tới để nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như khám phá thế giới. Chính vì thế, ngày càng có nhiều công ty du lịch được thành lập ra để đáp ứng được nhu cầu của mọi người, trong đó có lĩnh vực lữ hành quốc tế.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý trong đó có lĩnh vực tư vấn về giấy phép lữ hành. Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục thành lập công ty lữ hành quốc tế”.

Thủ tục thành lập công ty lữ hành quốc tế
Thủ tục thành lập công ty lữ hành quốc tế

Bài viết tham khảo: Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Luât du lịch năm 2017

Luật Doanh nghiệp 2014

Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch

Thông tư số 33/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài

Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch

II. ĐIỀU KIỆN XIN CẤP GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Khoản 2 điều 31 Luật du lịch năm 2017 quy định để kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Tổ chức xin giấy phép lữ hành quốc tế phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014;

– Doanh nghiệp phải ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng. Số tiền ký quỹ được quy định cụ thể như sau:

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam: 250.000.000 đồng;

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng;

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng;

– Về người phụ trách kinh doanh: phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trong trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

+ Về chức danh của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải là người giữ một trong các chức danh sau: Chủ tịch hội đồng quản trị; Chủ tịch hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ doanh nghiệp tư nhân; Tổng giám đốc; Giám đốc hoặc phó giám đốc; hoặc Trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

+ Về chuyên ngành tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cụ thể gồm các chuyên ngành sau:

  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
  • Quản trị lữ hành;
  • Điều hành tour du lịch;
  • Marketing du lịch;
  • Du lịch;
  • Du lịch lữ hành;
  • Quản lý và kinh doanh du lịch.

Lưu ý: Trong trường hợp người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Để thành lập công ty lữ quốc tế, Doanh nghiệp cần thực hiện qua 2 bước sau:

– Bước 1: Thành lập doanh nghiệp trong đó có ngành nghề kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Cụ thể là ngành: Điều hành tua du lịch- Chi tiết: kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế – Mã ngành: 7912

– Bước 2: Xin giấy phép lữ hành quốc tế.

3.1. Thủ tục thành lập công ty có ngành nghề kinh doanh lữ hành quốc tế

3.1.1. Danh mục hồ sơ thành lập công ty kinh doanh lữ hành quốc tế

Theo quy định tại điều 22, nghị định số: 78/2015/NĐ-CP, để thành lập công ty kinh doanh lữ hành quốc tế, Quý khách cần chuẩn bị các đầu mục hồ sơ sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (tùy từng loại hình doanh nghiệp để áp dụng theo mẫu trong thông tư số: 02/2019/TT-BKHĐT)

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

(4) Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu) của người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu) của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với loại hình công ty TNHH1 thành viên, ngoài giấy tờ theo mục (1) và (2), Quý khách cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu) của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với chủ sở hữu là tổ chức.

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu) của từng đại diện theo ủy quyền đối với chủ sở hữu là tổ chức.

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu) của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

– Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

3.1.2. Số lượng hồ sơ

01 bộ.

3.1.3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đẳ địa chỉ trụ sở chính.

3.1.4. Thời gian giải quyết

 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

3.2. Thủ tục xin Giấy phép lữ hành quốc tế

3.2.1. Danh mục hồ sơ xin cấp giấy phép lữ hành quốc tế

Theo quy định tại điều 33 Luật du lịch năm 2017, hồ sơ xin giấy phép lữ hành quốc tế bao gồm các đầu mục hồ sơ sau:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo mẫu số 04 – thông tư số: 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(3) Giấy chứng nhận ký quỹ của ngân hàng đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

(4) Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

– Văn bằng tốt nghiệp;

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân như: Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân /hộ chiếu của người phụ trách;

–  Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương;

– Các chứng chỉ khác (nếu có) của người phụ trách.

(5) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm của Doanh nghiệp hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

3.2.2. Số lượng hồ sơ

01 bộ

3.2.3. Cơ quan tiếp nhận

Phòng Hành chính – Pháp chế, Tổng cục Du lịch.

3.2.3. Thời gian giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết tham khảo:

Hướng dẫn thủ tục cấp đổi giấy phép lữ hành quốc tế 

Chấm dứt kinh doanh lữ hành quốc tế

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô giới thiệu về: “Thủ tục thành lập công ty lữ hành quốc tế”. Đến với Luật Thành Đô, ngoài được tư vấn về điều kiện cũng như thủ tục để thành lập công ty lữ hành quốc tế, Quý khách còn được Luật Thành Đô giải đáp mọi vướng mắc  về pháp lý trong suốt quá trình hoat động của công ty.