Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thành lập và hoạt động tại Việt Nam phải đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam, trong đó có quy định liên quan đến việc xin cấp Giấy phép để thực hiện hoạt động đầu tư.

Với mong muốn giúp Quý khách hàng nắm được thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: “Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” để Quý khách hàng tham khảo.

Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

2. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. PHÂN LOẠI TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Căn cứ vào thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được chia làm hai loại như sau:

2.1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2.2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế

– Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp đã nêu tại mục 1 bài viết này.

Đối với những tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải đảm bảo tuân thủ các quy định như tổ chức kinh tế trong nước.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

3.2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

STT DỰ ÁN THẨM QUYỀN
1 Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
2 Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Sở Kế hoạch và Đầu tư
3 Dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.