Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hay còn gọi là sổ đỏ có thông tin về số chứng minh nhân dân của người sử dụng đất. Điều này khiến nhiều người băn khoăn rằng khi đổi căn cước công dân thì có cần thay đổi sổ đỏ hay không. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Đất đai 2013

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

– Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

– Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

– Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Thay đổi căn cước công dân có cần đổi sổ đỏ không ?
Thay đổi căn cước công dân có cần đổi sổ đỏ không ?

II. SỔ ĐỎ LÀ GÌ?

Sổ đỏ là cách người dân thường gọi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Sổ đỏ có vai trò vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất. Có Giấy chứng nhận là điều kiện để người sử dụng đất được tha gia các giao dịch dân sự liên quan đến quyền sử dụng đất trong hầu hết các trường hợp.

III. ĐỔI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN CÓ CẦN ĐỔI SỔ ĐỎ KHÔNG?

Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) quy định:

Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”

Như vậy, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có ghi nhận thông tin về số chứng minh nhân dân / số căn cước công dân của người sử dụng đất.

Điểm g Khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) quy định:

Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Theo quy định trên, xác nhận thay đổi thông tin về số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân là quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, không phải là bắt buộc.

Việc thay đổi số chứng minh nhân dân / căn cước công dân không làm ảnh hưởng đến quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nếu có nhu cầu, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có thể yêu cầu xác nhận thay đổi thông tin về số Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân.

IV. THỦ TỤC XÁC NHẬN THAY ĐỔI SỐ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN TRÊN SỔ ĐỎ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xác nhận thay đổi thông tin số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm có:

(1) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

(2) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

(3) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới / Giấy chứng minh quân đội mới / thẻ Căn cước công dân mới

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đến nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai / Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu, có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3: Nhận kết quả

Thông tin thay đổi sẽ được xác nhận vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc được cấp giấy chứng nhận mới nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu.

Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: do HĐND cấp tỉnh quy định.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Hướng dẫn thủ tục làm căn cước công dân gắn chip

Hướng dẫn Thủ tục tiến hành khiếu nại

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.