Các tổ chức hành nghề đấu giá nếu đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề và tiến hành nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, nếu cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi thuộc trường hợp phải thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi chứng chỉ hành nghề.

Vậy pháp luật quy định cụ thể về các trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá như thế nào? Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết về “Những trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá”.

I. Cơ sở pháp lý

Luật đấu giá năm 2016.

II. Những trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá

Theo Khoản 1 Điều 16 Luật đấu giá năm 2016 thì người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:

– Thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Cá nhân không đủ tiêu chuẩn để được cấp chứng chỉ hành nghề nhưng vẫn được cấp;

+Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

+ Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

+ Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

+ Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

– Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng như cá nhân đấu giá viên bị bệnh không thể thực hiện hành nghề…

– Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi; hoặc có hành vi thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

– Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề thôi hành nghề theo nguyện vọng;

– Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết.

Đối với các trường hợp trên, pháp luật quy định cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi chứng chỉ hành nghề nhằm mục đích dừng hoạt động đối với tổ chức đấu giá có sai phạm; Do sai sót trong quá trình cấp chứng chỉ; Do đấu giá viên không còn đủ điều kiện hoặc thôi hành nghề.

Những trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá
Những trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá

III. Quy định về thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá

Theo Khoản 1 Điều 16 Luật đấu giá năm 2016 thì việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

– Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi thường trú có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

– Khi có căn cứ khẳng định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người, thời hạn là 07 ngày làm việc.

– Cuối cùng Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau khi  nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, thời hạn là 15 ngày làm việc.

Như vậy, khi có đủ căn cứ để thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá thì Sở tư pháp và Bộ tư pháp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề, theo đó quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ, tổ chức nơi người đó hành nghề, Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Quy định pháp luật về hành nghề chứng khoán

Quy định về hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá

Trên đây, là bài viết của Luật Thành Đô về “Những trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá”. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn chi tiết và đồng hành trong suốt quá trình hoạt động của Công ty.