“Công bố giấy phép” là một thủ tục bắt buộc đối với doanh nghiệp sau khi được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin trên giấy phép. Vậy pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 có những điểm mới gì liên quan đến thủ tục này so với Luật hiện hành?

Để giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và vận dụng đúng quy định của pháp luật, trong bài viết lần này, Luật Thành Đô xin có những đánh giá khái quát liên quan đến nội dung “Điểm mới của thủ tục công bố giấy phép xuất khẩu lao động theo quy định Luật 2020”.

Thủ tục công bố giấy phép xuất khẩu lao động
Thủ tục công bố giấy phép xuất khẩu lao động

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG BỐ GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

– Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp số 69/2020/QH14 (Sau đây gọi tắt là “Luật 2020”);

Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 (Sau đây gọi là “Luật 2006”);

II. THỦ TỤC CÔNG BỐ GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH LUẬT 2006

– Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được cấp hoặc đổi Giấy phép, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy phép gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp hoặc đổi Giấy phép, doanh nghiệp phải đăng nội dung Giấy phép trên một trong các tờ báo viết của trung ương hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

III. THỦ TỤC CÔNG BỐ GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH LUẬT 2020

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Giấy phép được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đăng tải Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dịch vụ đặt trụ sở chính.

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin, doanh nghiệp dịch vụ phải niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính và đăng tải Giấy phép trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

IV. ĐIỂM MỚI CỦA THỦ TỤC CÔNG BỐ GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH LUẬT 2020

Từ những quy định trên, có thể thấy Luật 2020 ra đời với nhiều điểm mới trong thủ tục công bố giấy phép xuất khẩu lao động so với Luật 2006.

Thứ nhất, thay vì hiện nay theo Luật 2006, Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được cấp hoặc đổi Giấy phép, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy phép gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp thì sang Luật 2020, Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Giấy phép được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đăng tải Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dịch vụ đặt trụ sở chính. Quy định này đã gán trách nhiệm của doanh nghiệp hiện nay lên cơ quan nhà nước, cụ thể là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thứ hai, theo Luật 2020, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin, doanh nghiệp sẽ không phải đăng nội dung Giấy phép trên một trong các tờ báo viết của trung ương hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp như theo quy định Luật hiện hành mà chỉ cần niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính và đăng tải Giấy phép trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu lao động

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến Điểm mới của thủ tục công bố giấy phép xuất khẩu lao động theo quy định luật 2020. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc.