Cùng với xu hướng mở cửa và các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế của nhà nước, ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập và hoạt động. Trong quá trình đó, không tránh khỏi những lần Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh. Để tối giản thủ tục hồ sơ và thời gian cho Doanh nghiệp, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng.

Với kinh nghiệm hoạt động nhiều năm trong tư vấn doanh nghiệp đặc biệt là thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng.

???????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp năm 2014;

– Nghị định số: 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị định số: 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA MẠNG

2.1. Các phương thức thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng

Để tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng, Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức sau:

– Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh bằng chữ ký số công cộng;

– Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh bằng tài khoản đăng ký kinh doanh.

2.2. Các chủ thể được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định số: 108/2018/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài Khoản đăng ký kinh doanh bởi một trong các chủ thể sau:

– Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định;

– Người được cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định ủy quyền thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải có các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

2.3. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng

Theo quy định tại điều 37 nghị định số: 108/2018/NĐ-CP, để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Cá nhân quy định theo mục 2.2 kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2:  Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, cá nhân quy định theo mục 2.2 sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Bước 3: Trường hợp hồ sơ đủ Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Lưu ý:

– Quy trình đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

2.4. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại điều 38 nghị định số: 108/2018/NĐ-CP, để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Cá nhân quy định tại mục 2.2 kê khai thông tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài Khoản đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Cá nhân quy định tại mục 2.2 sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, cá nhân quy định tại mục 2.2 sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cá nhân quy định tại mục 2.2 nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Cá nhân đó có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

Bước 6: Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Trong trường hợp hồ sơ bằng bản giấy và hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử là không thống nhất, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Bước 7: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trong trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Quy trình tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng tại khoản đăng ký kinh doanh cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô giới thiệu về Thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn chi tiết và giải đáp mọi vướng mắc không chỉ thủ tục này mà còn các vấn đề pháp lý khác.

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19001958

III. HƯỚNG DẪN TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA TỔNG ĐÀI

Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 1900 1958 dành cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn, chỉ cần nhấc điện thoại và Gọi: 1900 1958, sau đó nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực pháp lý cần tư vấn như sau:

– Để được tư vấn pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, kinh doanh thương mại và giấy phép con, ấn phím 1;

– Để được tư vấn pháp luật về hành chính, dân sự, thừa kế, ấn phím 2;

– Để được tư vấn pháp luật về hình sự, đất đai, bất động sản, ấn phím 3;

– Để được tư vấn pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, ấn phím 4;

– Để được tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình, chế độ thai sản, ấn phím 5;

– Để được tư vấn pháp luật về thuế, kế toán, sở hữu trí tuệ, ấn phím 6;

– Để được tư vấn pháp luật về giao thông đường bộ, nghĩa vụ quân sự, ấn phím 7;

– Để được tư vấn pháp luật về hộ tịch, xuất nhập cảnh, ấn phím 8;

– Để được tư vấn pháp luật về các lĩnh vực khác, ấn phím 9;

– Để được yêu cầu tư vấn pháp lý riêng, báo giá dịch vụ, đặt lịch hẹn tại văn phòng cũng như phản ánh về chất lượng tư vấn của Luật Thành Đô, ấn phím 0;

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 1958 của Luật Thành Đô hoạt động liên tục từ 08h00 đến 21h00 tất cả các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật. Luật sư Luật Thành Đô luôn luôn sẵn sàng lắng nghe, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vấn đề của khách hàng 24/7. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, tận tụy, chu đáo, Luật Thành Đô cam kết về chất lượng nội dung tư vấn pháp lý tới khách hàng, thời gian xử lý tư vấn gần như nhanh chóng. Quý khách hàng không cần phải di chuyển, đặt lịch hẹn phức tạp và tốn nhiều thời gian với tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 1958.

Với phương châm Phòng ngừa rủi ro – Phát triển bền vững, Luật Thành Đô đã tạo dựng được uy tín và thể hiện được chuyên môn của mình trong nhiều lĩnh vực pháp lý như doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, giấy phép con, dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, bất động sản, tư vấn giải quyết tranh chấp trong hôn nhân, chia di sản thừa kế và các lĩnh vực pháp lý khác.

Chúng tôi cam kết bảo mật toàn bộ thông tin cá nhân, vụ việc của quý khách hàng cung cấp và trao đổi với luật sư của Luật Thành Đô. Trường hợp muốn sử dụng các thông tin quý khách hàng cung cấp, Luật Thành Đô phải được sự đồng ý bằng văn bản của quý khách hàng mới được sử dụng các thông tin trên và phải chịu trách nhiệm về các thông tin mà Luật Thành Đô cung cấp và sử dụng.

Cuộc gọi của quý khách có thể được ghi âm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý qua tổng đài.