Đăng ký mang thai hộ là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Trong thực tế, có nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn do người vợ không thể mang thai và sinh con dù đã áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Khi đó, cặp vợ chồng có thể tìm đến giải pháp là nhờ người mang thai hộ.

Điều này giúp cho cặp vợ chồng không thể sinh con vẫn có thể có con mang huyết thống của mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ điều kiện và thủ tục để thực hiện mang thai hộ. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Hôn nhân và gia đình 2014

– Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 98/2016/NĐ-CP)

Thủ tục đăng ký mang thai hộ
Thủ tục đăng ký mang thai hộ

II. MANG THAI HỘ LÀ GÌ?

Quy định của pháp luật hiện hành chỉ cho phép thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và nghiêm cấm hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại.

Khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MANG THAI HỘ

Các điều kiện bắt buộc đối với việc mang thai hộ được quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bao gồm:

(1) Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản

(2) Vợ, chồng nhờ người mang thai hộ có đủ các điều kiện sau:

– Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kĩ thuật hỗ trợ sinh sản.

– Vợ, chồng đang không có con chung

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý

(3) Người được nhờ mang thai hộ có đủ các điều kiện sau đây:

– Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 10/2015/NĐ-CP:

Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ bao gồm: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ.

– Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần

– Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ

– Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý

IV. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

Bước 1: Ký Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ kí kết Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo với người được nhờ mang thai hộ tại Văn phòng công chứng.

Các giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

(1) Bản Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

(2) Giấy tờ tùy thân của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người được nhờ mang thai hộ: CMND / CCCD, sổ hộ khẩu / sổ tạm trú…

(3) Văn bản xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng kĩ thuật hỗ trợ sinh sản.

(4) Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc vợ chồng không có con chung.

(5) Văn bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc các giấy tờ hộ tịch có liên quan chứng minh người mang thai hộ có quan hệ cùng hàng với bên vợ hoặc bên chồng.

(6) Cam kết của người mang thai hộ về việc chưa từng mang thai hộ trước đây, có xác nhận của UBND cấp xã.

(7) Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

(8) Văn bản xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người mang thai hộ ở độ tuổi phù hợp và có khả năng mang thai hộ.

(9) Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sĩ sản khoa.

(10) Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên.

(11) Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị thực hiện kĩ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Hồ sơ đề nghị thực hiện kĩ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo bao gồm:

(1) Đơn đề nghị được thự hiện kĩ thuật mang thai hộ (theo mẫu)

(2) Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (theo mẫu)

(3) Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đã được công chứng hợp pháp

(4) Bản sao chứng thực các giấy tờ tùy thân của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người được nhờ mang thai hộ

(5) Các giấy tờ: (3) ; (4) ; (5) ; (6) ; (7) ; (8) ; (9) ; (10) ; (11) đã nêu ở Bước 1

Bước 3: Nộp hồ sơ

Cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ đến nộp hồ sơ tại Bệnh viện đăng ký thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Tính đến thời điểm hiện tại (3/2021), trên cả nước chỉ có 5 cơ sở y tế được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là:

– Bệnh viện Hùng Vương

– Bệnh viện Từ Dũ

– Bệnh viện Mỹ Đức

– Bệnh viện Phụ sản Trung ương

– Bệnh viện Trung ương Huế

Bước 4: Tiến hành kỹ thuật mang thai hộ

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định, bệnh viện sẽ thực hiện các quy trình kĩ thuật chuyên môn để tiến hành kĩ thuật mang thai hộ cho cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người được nhờ mang thai hộ.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Chưa đăng ký kết hôn có được khai sinh cho con không

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục đăng ký mang thai hộ. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.