Theo quy định của Luật đầu tư năm 2020 thì dự án đầu tư là: “tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Như vậy, có nghĩa là dự án đầu tư chỉ được hoạt động trong quy mô mà mình đã đăng ký. Nếu nhà đầu tư muốn thay đổi thì cần phải đăng ký điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư”.

Thủ tục điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xem thêm:

Giấy chứng nhận đầu tư – Những thông tin quan trọng theo luật đầu tư mới nhất

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo quy định mới 2021

II. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU, QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1. Danh mục hồ sơ điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo về tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;

(4) Bản Giải trình lý do điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất: Trong trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ bao gồm Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm dự kiến thay đổi của nhà đầu tư: Biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh nhà đầu tư có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.

(6) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

(7) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau đây:

+ Nhà đầu tư thực hiện dự án;

+ Mục tiêu dự án, quy mô đầu tư dự án, vốn đầu tư và phương án huy động vốn của dự án, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hướng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

(8) Bản sao hợp lệ một trong các tài liệu sau:

– Báo cáo tài chính trong 01 năm gần nhất của tổ chức kinh tế thực hiện dự án hoặc xác nhận của ngân hàng nhà đầu tư đã góp đủ vốn;

– Trong trường hợp nhà đầu tư là tổ chức, hồ sơ cần: xác nhận số dư của nhà đầu tư hoặc bản cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

– Trong trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: hồ sơ cần xác nhận số dư của nhà đầu tư hoặc bản cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư và tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

2.2. Số lượng hồ sơ

– Nhà đầu tư chuẩn bị 01 (một) bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố trong trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

– Nhà đầu tư chuẩn bị 04 (bốn) bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trong trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Nhà đầu tư chuẩn bị 08 (tám) bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

2.3. Thời hạn giải quyết

2.3.1. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

+ Trong thời gian 10 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đăng ký đầu tư có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của hồ sơ để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối hồ sơ.

2.3.2. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư thì Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh

2.3.3. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư, các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư thì Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh

2.3.4. Đối với dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 33 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư thì Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh

2.4. Hình thức nộp hồ sơ điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

Nhà đầu tư có thể chọn một trong hai hình thức sau đây để nộp hồ sơ điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư:

Hình thức thứ nhất: Nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh mục tiêu, quy mộ dự án đầu tư trực tiếp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

– Hình thức thứ hai: Nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư bằng hình thức trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài fdi.gov.vn.

Lưu ý: Tới thời điểm hiện nay hình thức thứ hai chưa được triển khai nộp trực tuyến toàn bộ, sau khi đăng ký nộp trực tuyến thì nhà đầu tư cần nộp bản gốc cho Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Nhà đầu tư kê khai hồ sơ điều chỉnh mục tiêu, dự án đầu tư qua mạng, Nhà đầu tư nộp hồ sơ tới Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền theo quy định tại mục 2.2

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI NỘP HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU, QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

– Về cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư được Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Cơ quan đó sẽ có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

– Khi nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư, ngoài danh mục hồ sơ theo mục 2.1, tùy vào từng trường hợp mà Nhà đầu tư có thể phải chuẩn bị thêm một số giấy tờ theo yêu cầu của Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

– Trường hợp nếu hồ sơ điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư nằm trong lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền phải lấy ý kiến của Bộ, ban ngành liên quan trước khi điều chỉnh mục tiêu, quy mộ dự án đầu tư cho Nhà đầu tư.

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về Thủ tục điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, khi đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, đồng thời Luật Thành Đô sẽ đồng hành cùng Quý khách trong suốt quá trình hoạt động của mình.