Đặt tên dự án đầu tư là một trong những vấn đề quan trọng khi thực hiện dự án đầu tư và do chủ đầu tư quyết định. Khi điều chỉnh dự án đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền. Với mong muốn giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn vấn đề này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: “Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại Việt Nam” để Quý khách hàng tham khảo.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

2. Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

3. Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại Việt Nam
Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại Việt Nam

II. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.1 Hồ sơ điều chỉnh tên dự án đầu tư bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh tên dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Bản chính Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ, Hợp đồng liên danh (nếu có).

– Tài liệu khác liên quan đến điều chỉnh tên dự án đầu tư (nếu có).

2.2 Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

2.3 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tùy từng trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có sự khác nhau, cụ thể như sau:

Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế (trừ trường hợp 3 mục này), Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế điều chỉnh tên dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (trừ trường hợp 3 mục này), Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh tên dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư sau:

(1) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

(2) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

(3) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư điều chỉnh tên dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

III. XỬ LÝ VI PHẠM TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Khoản 4 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư quy định:

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư

Theo đó, chủ đầu tư sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư

Hồ sơ đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại Việt Nam”. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.