Trong nhiều trường hợp, do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan mà chủ sở hữu xe ô tô hoặc xe máy cần đổi lại biển số xe. Tuy nhiên, đâu là những trường hợp người chủ xe bắt buộc phải đổi lại biển số và theo quy định pháp luật, họ cần thực hiện những thủ tục như thế nào? Sau đây Luật Thành Đô xin đưa ra các hướng dẫn cụ thể về thủ tục đổi biển số xe ô tô như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Thông tư số 24/2023/TT-BCA Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.

– Thông tư số 60/2023/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Thủ tục đổi biển số xe ô tô
Thủ tục đổi biển số xe ô tô

II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐỔI BIỂN SỐ XE

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 24/2023/TT-BCA, các trường hợp phải đổi biển số xe bao gồm:

Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại; gia hạn chứng nhận đăng ký xe; thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh cá nhân, địa chỉ); chứng nhận đăng ký xe bị hỏng, mờ, rách; biển số bị hỏng, mờ, gẫy hoặc chủ xe có nhu cầu cấp đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BCA.

III. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC ĐỔI BIỂN SỐ XE

3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

– Giấy khai đăng ký xe.

– Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 24/2023/TT-BCA.

– Biển số xe.

– Một số giấy tờ khác:

+ Trường hợp cấp đổi biển số xe từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì phải có thêm quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc quyết định thu hồi phù hiệu, biển hiệu;

+ Trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng từ nguồn gốc, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 24/2023/TT-BCA;

+ Trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung không cùng nhãn hiệu thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định;

+ Trường hợp cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số của xe đã đăng ký đó.

luật sư tư vấn pháp luật
luật sư tư vấn pháp luật

3.3. Thủ tục đổi biển số xe

– Thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với trường hợp cấp lại biển số xe (trừ trường hợp xe đã đăng ký là biển 3 số hoặc 4 số)

+ Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 24/2023/TT-BCA và gửi đính kèm bản quét (scan) bản chà số máy, số khung theo quy định trên cổng dịch vụ công;

+ Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí đăng ký xe, phí dịch vụ bưu chính công ích trên cổng dịch vụ công để trả kết quả đăng ký xe theo quy định;

+ Chủ xe nhận biển số xe theo quy định từ dịch vụ bưu chính công ích.

– Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần (trừ trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình)

+ Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 24/2023/TT-BCA, nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại quy định tại Điều 17 Thông tư số 24/2023/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định; chủ xe không phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, thay đổi màu sơn);

+ Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công ích.

Trường hợp cấp đổi biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 hoặc 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 hoặc 4 số đó).

Trường hợp cấp đổi biển số từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số định danh).

3.4. Lệ phí đổi biển số xe

Theo điều 5 Thông tư số 60/2023/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là: 100.000 đồng/lần/xe

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Các mức phạt nồng độ cồn khi điều khiển xe

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về trình tự thủ tục đổi biển số xe ô tô. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.

5/5 - (2 bình chọn)