Theo quy định tại khoản 11 điều 3 Luật đầu tư năm 2020 thì Giấy phép đầu tư (hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) là: “văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”. Trong quá trình hoạt động của dự án đầu tư, có thể vì một số lý do nào đó, Nhà đầu tư cần phải gia hạn thời hạn hoạt động của dự án dẫn đến gia hạn giấy chứng nhận đầu tư.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư
Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

II. THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

2.1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

– Theo quy định tại điều 44 Luật đầu tư năm 2020 thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như sau:

+ Đối với dự án đầu tư trong khu kinh tế: thời hạn hoạt động không quá 70 năm;

+ Đối với dự án đầu tư ngoài khu kinh tế: thời hạn hoạt động không quá 50 năm. Trong trường hợp này, nếu dự án đầu tư tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng cũng không được quá 70 năm.

+ Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất sẽ không được tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư đó.

– Tuy nhiên, khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà Nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn và có thể đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành thì Nhà đầu tư có thể gia hạn thêm nhưng thời hạn hoạt động của dự án đó không quá thời hạn như trên trừ các dự án sau:

+ Dự án đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

+ Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

2.2. Hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Danh mục hồ sơ mà Nhà đầu tư cần chuẩn để gia hạn giấy chứng nhận đầu tư bao gồm

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) hoặc quyết đinh chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên) hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật);

(2) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

(3) Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, xác nhận của ngân hàng về việc nhà đầu tư đã góp vốn… (tùy vào từng trường hợp cụ thể mà Nhà đầu tư phải cung cấp 1 trong các tài liệu trên);

(4) Hợp đồng BCC trong trường hợp dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(5) Văn bản ủy quyền cho người thực hiện nộp hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp nộp hồ sơ.

2.3. Số lượng hồ sơ để tiến hành thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

– Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương, Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

– Đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phải: Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ nộp tại Bộ kế hoạch và đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Nhà đầu tư chirn bị 04 bộ hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

– Đối với dự án đầu tư dã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

2.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

– Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương: thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư là: 10 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư là: 63 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

– Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư là: 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

– Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư là: 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Điều kiện điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục gian hạn giấy chứng nhận đầu tư, Quý khách vui long liên hệ hotline của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết 0919 089 888.