Đăng kiểm xe cơ giới là một công việc khá phổ biến trong cuộc sống, đặc biệt là với các lái xe. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về các thủ tục, hồ sơ cần thiết khi tiến hành kiểm định xe cơ giới. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Thông tư 16/2021/TT-BGTVT quy định việc kiểm định đối với các loại xe cơ giới;

– Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT);

– Thông tư 36/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

– Văn bản pháp luật có liên quan.

Thủ tục kiểm định xe cơ giới
Thủ tục kiểm định xe cơ giới

II. THỦ TỤC ĐĂNG KIỂM CHO XE CƠ GIỚI

2.1. Hồ sơ đăng kiểm cho xe cơ giới

Theo quy định, chủ xe cần cung cấp thông tin tại nơi đăng kiểm để lập hồ sơ phương tiện (trừ khi khai báo để cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định hiệu lực 15 ngày).

Giấy tờ đăng ký xe hoặc giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe:

Về giấy tờ đăng ký xe, chủ xe có thể nộp một trong các loại sau.

  • Giấy đăng ký xe.
  • Bản sao giấy đăng ký xe kèm bản chính giấy biên nhận giữ bản chính giấy đăng ký xe đang thế chấp của tổ chức tín dụng.
  • Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận từ nơi cho thuê tài chính.
  • Bản sao phiếu kiểm định chất lượng sản xuất xe cơ giới phục vụ sản xuất và lắp ráp (trừ xe thanh lý).
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cải tạo.
  • Bản cà số khung, số động cơ đối với xe cơ giới được miễn kiểm định theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.

– Các thông tin khác được quy định tại Phụ lục I của Thông tư Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT.

2.2. Các trường miễn đăng kiểm xe cơ giới

Từ ngày 22/03/2023, một số quy định về miễn đăng kiểm xe ô tô đã được sửa đổi, bổ sung. Theo đó, các xe ô tô mới sẽ được cấp giấy chứng nhận và tem kiểm định mà không cần đưa xe đến các đơn vị đăng kiểm. Tuy nhiên, để được như vậy các xe ô tô mới phải có thời gian sản xuất dưới 2 năm và hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn. Sau khi miễn đăng kiểm lần đầu, các xe ô tô sẽ được áp dụng chu kỳ kiểm định tương tự như mọi xe cơ giới khác, cụ thể:

  • Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ không kinh doanh vận tải: chu kỳ đầu 36 tháng; Thời gian sản xuất đến 7 năm: chu kỳ kiểm định 24 tháng. Thời gian sản xuất hơn 7 – 20 năm: chu kỳ kiểm định 12 tháng. Thời gian sản xuất trên 20 năm: chu kỳ kiểm định 06 tháng.
  • Ô tô chở người các loại trên 9 chỗ: chu kỳ kiểm định 24 tháng, thời gian sản xuất 5 năm, chu kỳ kiểm định 12 tháng; thời gian sản xuất trên 5 năm, chu kỳ kiểm định 06 tháng
  • Ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (bao gồm cả các xe được cải tạo thành xe chuyên dùng) có chu kỳ kiểm định 06 tháng.

2.3. Mức phí đăng kiểm xe cơ giới

Biểu phí áp dụng đăng kiểm xe ô tô được quy định tại Thông tư 36/2022/TT-BTC như sau:

Loại xe ô tô Mức phí (đồng)
Xe ô tô tải chở hàng trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng tổng trên 20 tấn và các xe ô tô chuyên dùng 570.000
Xe ô tô tải chuyên chở có khối lượng từ 7 – 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng tổng đến 20 tấn và các loại máy kéo 360.000
Xe ô tô tải chuyên chở có khối lượng từ 2 – 7 tấn 330.000
Xe ô tô tải chuyên chở có khối lượng đến 2 tấn 290.000
Xe ô tô chở người trên 40 chỗ (kể cả người lái), xe buýt 360.000
Xe ô tô chở người từ 25 – 40 chỗ (kể cả người lái) 330.000
Xe ô tô chở người từ 10 – 24 chỗ (kể cả người lái) 290.000
Xe cứu thương, xe ô tô chở người dưới 10 chỗ 250.000

 

Ngoài phí đăng kiểm xe, chủ xe cần nộp thêm khoảng phí 40.000 đồng cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe để đủ điều kiện lưu thông theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC, riêng xe ô tô dưới 10 chỗ (không gồm xe cứu thương) được quy định mức phí là 90.000 đồng.

Trình tự và thủ tục đổi biển số ô tô xe máy (Năm 2023)

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục kiểm định xe cơ giới, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật 0919 089 888 để được hỗ trợ giải đáp.

5/5 - (1 bình chọn)