Đăng kiểm xe cơ giới là một công việc khá phổ biến trong cuộc sống, đặc biệt là với các lái xe. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về các thủ tục, hồ sơ cần thiết khi tiến hành kiểm định xe cơ giới. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

– Thông tư 238/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

– Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Thủ tục kiểm định xe cơ giới
Thủ tục kiểm định xe cơ giới

II. ĐỐI TƯỢNG PHẢI KIỂM ĐỊNH

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định:

“Xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.”

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải thực hiện thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (còn gọi là đăng kiểm), trừ các loại xe cơ giới sau:

– Xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo và các loại xe tương tự

– Xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

III. THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI

Bước 1: Lập hồ sơ phương tiện

Việc lập hồ sơ phương tiện được thực hiện trước khi xe cơ giới kiểm định lần đầu để tham gia giao thông.

Việc lập hồ sơ phương tiện (kể cả bổ sung, sửa đổi hồ sơ phương tiện) được thực hiện tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào trên cả nước.

Khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để lập hồ sơ phương tiện, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:

(1) Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:

– Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ;

– Bản sao giáy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính;

– Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.

(2) Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

(3) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện, gồm một trong các giấy tờ sau:

– Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước;

– Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá;

– Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe cơ giới của lực lượng quốc phòng, công an;

– Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ Quốc gia.

(4) Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cảo tạo)

Đơn vị đăng kiểm sẽ kiểm tra xe cơ giới, đối chiếu với các giấy tờ và bản in thông số kĩ thuật của xe từ cơ sở dữ liệu của Cục đăng kiểm Việt Nam. Nếu đạt thì đơn vị đăng kiểm sẽ nhập thông số kĩ thuật, thông tin hành chính của xe cơ giới vào Chương trình quản lý kiểm định và in phiếu lập hồ sơ phương tiện (là bản ghi các thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới nguyên thủy và cập nhật những thay đổi trong suốt quá trình sử dụng).

Bước 2: Kiểm định tại đơn vị đăng kiểm

Việc kiểm định (kể cả bổ sung, sửa đổi hồ sơ phương tiện) đối với xe cơ giới được thực hiện tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào trên cả nước.

Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm và xuất trình, cung cấp các giấy tờ, thông tin sau để thực hiện việc kiểm định:

(1) Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu theo quy định

(2) Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

(3) Bản chính giấy chứng nhận chất lượng an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo)

(4) Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

Đơn vị đăng kiểm sẽ tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên Chương trình quản lý kiểm định. Trong trường hợp xe cơ giới kiểm định đạt yêu cầu, đơn vị đăng kiểm sẽ thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định, trả giấy chứng nhận kiểm định, hóa đơn thu phí đăng kiểm, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định ngay cho chủ xe và dán tem kiểm định cho phương tiện.

Nếu xe cơ giới chỉ có Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe, đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định, nếu đạt yêu cầu thì chỉ dán tem kiểm định và cấp giấy hẹn trả Giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe. Khi chủ xe xuất trình giấy đăng ký xe thì đơn vị đăng kiểm trả Giấy chứng nhận kiểm định.

Xe cơ giới kiểm định nếu có hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng thì đơn vị đăng kiểm sẽ in và gửi thông báo cho chủ xe những khiếm khuyết, hư hỏng để sửa chửa, khắc phục. Trường hợp phải kiểm định lại thì đơn vị đăng kiểm thông báo xe cơ giới không đạt trên Chương trình Quản lý kiểm định; xe cơ giới có thể kiểm định lại tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào.

IV. ĐĂNG KIỂM HẾT BAO NHIÊU TIỀN?

Mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đang lưu hành được quy định tại Thông tư 238/2016/TT-BTC như sau:

STT Loại xe Mức giá

(đồng/xe)

1 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng 560.000
2 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 07 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo 350.000
3 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 02 tấn đến 07 tấn 320.000
4 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 02 tấn 280.000
5 Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự 180.000
6 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc 180.000
7 Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt 350.000
8 Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) 320.000
9 Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) 280.000
10 Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương 240.000
11 Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự 100.000

Bài viết cùng chủ đề:

Trình tự và thủ tục đổi biển số ô tô xe máy (Năm 2021)

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.