Biên bản vi phạm hành chính là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay, xuất phát từ những hành vi vi phạm hành chính diễn ra ngày một nhiều và phức tạp. Do đó, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc xử lý những vi phạm này, Chính phủ đã ban hành Luật xử lý vi phạm hành chính cũng như nhiều nghị định hướng dẫn, quy định chi tiết cách thức, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác nhau.

Trong đó, một trong những thủ tục quan trọng góp phần đảm bảo tính minh bạch kịp thời trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính là thủ tục lập biên bản vi phạm. Sau đây, Luật Thành Đô xin tư vấn cụ thể về thời hạn cũng như thủ tục lập biên bản xử phạt hành chính.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 sửa đổi bổ sung năm 2017

– Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính, Sửa đổi bổ sung bởi nghị định số 97/2017/NĐ-CP.

Thời hạn và thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính
Thời hạn và thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính

II. TRƯỜNG HỢP NÀO PHẢI LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH?

     Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính có thể được thực hiện bằng một trong hai trình tự: Xử phạt tại chỗ không cần lập biên bản hoặc Xử phạt phải lập biên bản

   Theo đó, xử phạt phải lập biên bản được áp dụng trong những trường hợp sau:

– Tất cả các hành vi vi phạm hành chính trừ trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

– Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ.

III. THỜI HẠN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH 

    Theo quy định tại điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính, khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản. 

   +) Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

   +) Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

    Như vậy có thể thấy luật không có quy định cụ thể về thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính. Việc lập biên bản vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, kịp thời ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc ngay khi có kết quả xác minh với trường hợp vi phạm phức tạp phải sử dụng phương tiện hoặc thiết bị kĩ thuật, nghiệp vụ xác minh. 

IV. THỦ TỤC LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Trình tự lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính và hướng dẫn tại Nghị định 81/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi nghị định 97/2017/NĐ- CP như sau:

Bước 1: Người thi hành công vụ xác định hành vi vi phạm và thẩm quyền của mình trong việc lập biên bản

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm:

– Người có thẩm quyền xử phạt được quy định cụ thể trong lĩnh vực quản lý như UBND các cấp, Thị trưởng, Thanh tra thuế…

– Các công chức, viên chức hoặc những người thuộc Công an, Quân đội đang thực hiện công vụ được giao theo quy định

– Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.

Bước 2: Lập biên bản xử lý vi phạm hành chính

Nội dung của biên bản vi phạm hành chính gồm có:

– Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; 

– Thông tin người lập biên bản: họ, tên, chức vụ người lập biên bản

– Thông tin về hành vi vi phạm: họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm;

nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Bước 3: Yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm và người có liên quan (nếu có) ký vào biên bản

   Sau khi lập xong, biên bản phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký. Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

   Trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. 

   Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản. 

Bước 4: Giao biên bản cho tổ chức, cá nhân theo quy định

   Biên bản vi phạm hành chính lập xong được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản.

   Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

    Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết cùng chủ đề:

Không đăng ký tạm trú thì bị phạt như thế nào? (Năm 2021)

Quy định về tạm giữ xe gây tai nạn giao thông tại năm 2021

    Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thời hạn và thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.