Xe máy là một loại phương tiện quen thuộc với người dân Việt Nam. Trong cuộc sống hàng ngày, nhu cầu mua bán, trao đổi xe máy cũ rất phổ biến. Tuy nhiên, xe máy là một loại tài sản khá đặc biệt, thực hiện việc giao dịch như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật thì không phải ai cũng biết. Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn tìm hiểu về thủ tục mua bán xe máy cũ.

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào Luật sư, tôi đã thỏa thuận mua lại chiếc xe máy cũ của một người bạn, tuy nhiên tôi chưa biết cần phải thực hiện những thủ tục gì để sang tên cho mình. Tôi rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ luật Dân sự 2015

– Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

– Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ  

– Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

– Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

– Thông tư số 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

thủ tục mua bán xe máy cũ
thủ tục mua bán xe máy cũ

II. THỦ TỤC MUA BÁN XE MÁY CŨ

Bước 1: Bên mua và bên bán thỏa thuận, giao kết hợp đồng với nhau

Đầu tiên, bạn và bên bán cần thỏa thuận, xác định rõ với nhau về chiếc xe máy được bán (về loại xe, hãng xe, màu sắc, chất lượng…), giá cả và phải lập thành văn bản.

Bạn cần phải đảm bảo người bán là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe để tránh những rủi ro sau này bằng cách kiểm tra CMND / CCCD của người bán, giấy tờ đăng ký xe. Nếu người bán đã kết hôn và chiếc xe máy đem bán là tài sản chung, cần có sự đồng ý của vợ / chồng người bán.

Bước 2: Công chứng, chứng thực hợp đồng

Theo quy định giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký.

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ CAND, QĐND hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Bạn có thể lựa chọn công chứng hợp đồng tại các văn phòng công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã.

Khi đi công chứng hoặc chứng thực, hai bên cần chuẩn bị CMND / CCCD, ngoài ra bên bán cần chuẩn bị giấy tờ đăng ký xe, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 3: Nộp lệ phí trước bạ

Bên mua cần tiến hành nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế địa phương nơi bên mua thường trú hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

– Hợp đồng mua bán xe máy cũ có công chứng, chứng thực.

– Giấy đăng ký xe của chủ cũ.

– Các giấy tờ chứng minh xe máy hoặc chủ xe máy thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Cách tính lệ phí trước bạ khi sang tên xe máy cũ:

Tiền lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ

Trong đó: Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới x tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định theo Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Theo điểm b Khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở  thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ theo mức  5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật
liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật

Bước 4: Thực hiện sang tên xe cũ

Trường hợp 1: Sang tên cùng tỉnh

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, bên mua xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký.

Như vậy, bên mua cần chuẩn bị hồ sơ sang tên gồm:

– Giấy khai đăng ký xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Hợp đồng mua bán xe có công chứng, chứng thực.

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

Khi đăng ký sang tên cùng tỉnh thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Thời hạn xử lý: không quá 2 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: Thu theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Trường hợp 2: Sang tên khác tỉnh

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, bên mua xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký, biển số.

Đầu tiên, bên mua cần thực hiện thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác. Bên mua xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình CMND / CCCD và nộp hồ sơ gồm:

– 2 giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA).

– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và biển số xe.

– Hợp đồng mua bán xe có công chứng, chứng thực.

Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời.

Thời hạn xử lý: Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: Miễn phí.

Sau đó, bên mua cần thực hiện thủ tục đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến tại cơ quan đăng ký xe nơi mình cư trú. Chủ xe cần xuất trình CMND / CCCD và nộp hồ sơ bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe.

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe  và phiếu sang tên di chuyển kèm theo hợp đồng mua bán xe có công chứng, chứng thực.

– Hồ sơ gốc của xe.

Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí: Thu theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết có thể bạn quan tâm: Các trường hợp phải khai báo tạm vắng theo luật mới

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.