Thuế thu nhập cá nhân là một trong các loại thuế được người dân quan tâm nhiều nhất vì nó là loại thuế mà cá nhân trực tiếp trích từ thu nhập của mình để nộp cho nhà nước. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các hồ sơ, thủ tục cần thiết khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn làm rõ hơn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014, 2020)

– Luật quản lý thuế 2019

– Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế

– Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế

Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân

II. QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019:

“Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.”

Điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”

III. TRƯỜNG HỢP NÀO CÁ NHÂN PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN?

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

(1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

(2) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán.

(3) Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nôi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.

(4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

(5) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

(6) Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế được quy định tại điểm d, khoản 6, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

(1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

(2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

(3) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỉ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

(4) Cá nhân là người nước ngoài chưa làm thủ tục quyết toán thuế trước khi xuất cảnh.

IV. THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

4.1. Hồ sơ quyết toán thuế

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thì cần chuẩn bị các giấy tờ sau để tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

(1) Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC

(2) Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

(3) Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có khấu trừ thuế.

Trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

(4) Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)

(5) Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

4.2. Trình tự, thủ tục quyết toán thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân quyết toán thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như đã nêu ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định theo khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

– Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm: cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm.

– Cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại 2 nơi trở lên: cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.

– Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ 2 nơi trở lên thì nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Trường hợp chưa tính giảm trừ gia cảnh ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

– Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đòng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%: cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

– Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào: cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, nếu thuộc trường hợp phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân, cá nhân nộp thuế phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước trong thời gian chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuê.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Tiền lương làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không

Trình tự thủ tục nộp thuế đất phi nông nghiệp

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.