Không ít người vì ngại những thủ tục rắc rối khi sang tên đổi chủ mà không sang tên khi mua xe cũ. Hệ quả sau đó bị xử phạt khi lưu hành phương tiện. Vậy quy trình và thủ tục như thế nào để sang tên xe máy khi mua xe cũ? Thấu hiểu được thắc mắc của Quý khách hàng, Luật Thành Đô xin trân trọng gửi tới Quý khách hàng bài viết Thủ tục sang tên xe máy mới nhất năm 2020 để Quý khách hàng tham khảo.

Tư vấn pháp luật giao thông đường bộ 19001958

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Điều 6 Thông Tư 58/2020/TT-BCA Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

– Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe.

– Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đăng ký;

II. THỦ TỤC SANG TÊN XE MÁY

2.1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ tại Điều 6 Thông Tư 58/2020/TT-BCA về Trách nhiệm của chủ xe quy định:

2.1.1. Khai báo và nộp giấy đăng ký xe, biển số xe

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.

2.1.2. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Chứng từ chuyển từ quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

– Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi thành 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ mới.

2.1.3. Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Cơ quan Công an cấp huyện) nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

Cơ quan cấp huyện kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy đăng ký xe theo quy định.

2.2. Thủ tục sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2.2.1. Khai báo và nộp giấy đăng ký xe, biển số xe

Căn cứ tại Điều 6 Thông Tư 58/2020/TT-BCA về Trách nhiệm của chủ xe quy định:

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng minh thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời.

2.2.2. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

– Hai giấy khai sinh sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển xe nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

2.2.3. Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an cấp huyện nơi trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

2.2.4. Người nhận chuyển quyền sở hữu xe bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký xe và nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe

2.3. Lệ phí

Mức lệ phí đăng ký sang tên xe, cấp biển số thực hiện tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

– Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này) là 50.000          VNĐ tại cả 3 khu vực.

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19001958

III. HƯỚNG DẪN TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA TỔNG ĐÀI

Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 1900 1958 dành cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn, chỉ cần nhấc điện thoại và Gọi: 1900 1958, sau đó nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực pháp lý cần tư vấn như sau:

– Để được tư vấn pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, kinh doanh thương mại và giấy phép con, ấn phím 1;

– Để được tư vấn pháp luật về hành chính, dân sự, thừa kế, ấn phím 2;

– Để được tư vấn pháp luật về hình sự, đất đai, bất động sản, ấn phím 3;

– Để được tư vấn pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, ấn phím 4;

– Để được tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình, chế độ thai sản, ấn phím 5;

– Để được tư vấn pháp luật về thuế, kế toán, sở hữu trí tuệ, ấn phím 6;

– Để được tư vấn pháp luật về giao thông đường bộ, nghĩa vụ quân sự, ấn phím 7;

– Để được tư vấn pháp luật về hộ tịch, xuất nhập cảnh, ấn phím 8;

– Để được tư vấn pháp luật về các lĩnh vực khác, ấn phím 9;

– Để được yêu cầu tư vấn pháp lý riêng, báo giá dịch vụ, đặt lịch hẹn tại văn phòng cũng như phản ánh về chất lượng tư vấn của Luật Thành Đô, ấn phím 0;

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 1958 của Luật Thành Đô hoạt động liên tục từ 08h00 đến 21h00 tất cả các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật. Luật sư Luật Thành Đô luôn luôn sẵn sàng lắng nghe, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vấn đề của khách hàng 24/7. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, tận tụy, chu đáo, Luật Thành Đô cam kết về chất lượng nội dung tư vấn pháp lý tới khách hàng, thời gian xử lý tư vấn gần như nhanh chóng. Quý khách hàng không cần phải di chuyển, đặt lịch hẹn phức tạp và tốn nhiều thời gian với tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 1958.

Với phương châm Phòng ngừa rủi ro – Phát triển bền vững, Luật Thành Đô đã tạo dựng được uy tín và thể hiện được chuyên môn của mình trong nhiều lĩnh vực pháp lý như doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, giấy phép con, dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, bất động sản, tư vấn giải quyết tranh chấp trong hôn nhân, chia di sản thừa kế và các lĩnh vực pháp lý khác.

Chúng tôi cam kết bảo mật toàn bộ thông tin cá nhân, vụ việc của quý khách hàng cung cấp và trao đổi với luật sư của Luật Thành Đô. Trường hợp muốn sử dụng các thông tin quý khách hàng cung cấp, Luật Thành Đô phải được sự đồng ý bằng văn bản của quý khách hàng mới được sử dụng các thông tin trên và phải chịu trách nhiệm về các thông tin mà Luật Thành Đô cung cấp và sử dụng.

Cuộc gọi của quý khách có thể được ghi âm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý qua tổng đài.