Trong xu thế phát triển của xã hội hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân cũng ngày càng nâng cao hơn. Chính vì vậy, các cơ sở chăm sóc sức khoẻ được mở rộng và phát triển hiện đại đặc biệt là các bệnh viện. Không chỉ có các bệnh viện công mà các nhà đầu tư cũng có thể thành lập bệnh viện tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Về vấn đề này, Luật Thành Đô đề cập những thông tin cần thiết về thủ tục thành lập bệnh viện chuyên khoa qua bài viết sau.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;

– Nghị định 87/2011/NĐ-CP ngày 27/09/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh;

– Thông tư 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh;

– Thông tư 41/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y Tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT.

Thủ tục thành lập bệnh viện chuyên khoa (ảnh minh họa)
Thủ tục thành lập bệnh viện chuyên khoa (ảnh minh họa)

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA

2.1. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện chuyên khoa

– Quy mô bệnh viện: Đối với bệnh viện chuyên khoa phải có ít nhất 20 giường bệnh (riêng chuyên khoa mắt nếu đăng ký sử dụng kỹ thuật cao phải có ít nhất 10 giường bệnh).

– Về i với bệnh việ:

Tòa nhà bệnh viện phải tuân theo Tiêu chuẩn xây dựng số Việt Nam. 365: được thiết kế và xây dựng vào năm 2007. Có rất nhiều  tiêu chí chi tiết mà chúng tôi không thể liệt kê hết và hướng dẫn. Vì vậy, nếu có nhu cầu, bạn có thể tải Quy chuẩn xây dựng Việt Nam số 365: 2007 trên mạng, hoặc liên hệ với chúng tôi để xin bản điện tử.

Các phòng cấp cứu, khoa hồi sức tích cực và chống độc, khoa phẫu thuật, khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa xét nghiệm, thiết kế và thi công phải tuân thủ các quy định tại các quyết định số 32, 33, 34/2005 / QĐ – BYT ngày 31/10/2005 và của Bộ Y tế. 35/2005 / QĐ – BYT ngày 15/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Nếu cần, bạn  có thể tải trực tuyến Quy chuẩn xây dựng Việt Nam số 365: 2007  hoặc liên hệ với chúng tôi để xin bản điện tử

Bệnh viện phải đảm bảo  các điều kiện về phòng chống bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

Bệnh viện phải đảm bảo  có đủ hệ thống điện nước và các điều kiện khác để  chăm sóc người bệnh. Phải có hồ sơ thi công và hợp đồng với nhà cung cấp đối với hệ thống điện nước.

– Về thiết bị y tế:

Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà bệnh viện đăng ký;

Có đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện. Trường hợp không có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện, bệnh viện phải có hợp đồng với cơ sở có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện.

– Về tổ chức:

Có ít nhất một khoa cận lâm sàng phù hợp với bệnh viện chuyên khoa.

Khoa khám bệnh (gồm nơi tiếp nhận, buồng cấp cứu-lưu bệnh nhân, buồng khám bệnh, buồng mổ nhỏ);

Phối hợp khoa cận lâm sàng: Có ít nhất hai khoa xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Đặc biệt tại các bệnh viện mắt nếu không có khoa chẩn đoán hình ảnh thì phải ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động khoa chẩn đoán hình ảnh;

Các khoa chuyên môn khác của bệnh viện phải phù hợp với quy mô, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện.

Có các phòng chức năng như kế hoạch tổng thể, tổ chức nhân sự, điều dưỡng, tài chính, kế toán.

– Về đội ngũ nhân sự:

Số lượng nhân viên hành nghề làm việc toàn thời gian (cơ hữu) trong từng khoa phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số nhân viên hành nghề trong khoa;

Định mức biên chế, tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Mục II Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT – BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của liên bộ: Bộ Y tế – Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước;

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện phải đáp ứng các điều kiện sau: Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà bệnh viện đăng ký hoạt động; Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng, việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện phải được thể hiện bằng văn bản; Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện.

Trưởng khoa lâm sàng phải đáp ứng các điều kiện sau: Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó; Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh tại chuyên khoa đó ít nhất là 36 tháng, việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thể hiện bằng văn bản; Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện.

Trưởng khoa khác phải đáp ứng các điều kiện sau: Tốt nghiệp đại học và có thời gian làm việc tại chuyên khoa đó ít nhất là 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đại học đến ngày được phân công, bổ nhiệm làm trưởng khoa. Việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thể hiện bằng văn bản; Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện.

Trưởng khoa dược là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện và phải đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện;

– Về phạm vi hoạt động chuyên môn: Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo danh mục được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt.

2.2. Hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập bệnh viện chuyên khoa

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập bệnh viện chuyên khoa bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 Thông tư số 41/2011/TT-BYT;

Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;

Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề ;

Danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 6- Thông tư 41/2011/TT-BYT;

Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất phạm vi hoạt động chuyên môn, danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện trên cơ sở danh mục kỹ thuật chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu;

Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 Thông tư 41/2011/TT-BYT

Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề;

Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III – Thông tư 41/2011/TT-BYT

Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện Nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 5571/Q Đ – BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; đối với bệnh viện tư nhân thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 – Thông tư 41/2011/TT-BYT vàphương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện

Văn bản chứng minh nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;

III. Trình tự, thủ tục thành lập bệnh viện chuyên khoa

Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp hồ sơ đề nghị Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động giám định y tế nhân đạo;

Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận hồ sơ và chuyển Giấy biên nhận hồ sơ cho người đăng ký.

Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xem xét, thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ để có đủ hồ sơ cấp phép. Thời gian giải quyết sẽ được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kèm theo.

-Nếu thông tin đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý Khám chữa bệnh thành lập đoàn thẩm định để tiến hành thẩm định tại cơ sở khám bệnh và cấp giấy phép kinh doanh.

-Nếu không cấp giấy phép kinh doanh, Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và giải thích rõ lý do.

Bước 3: Thanh toán cho giấy phép hoạt động cơ bản

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục mở phòng khám tư nhân

Thủ tục thành lập bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài

Trên đây là những ý kiến tư vấn của công ty Luật Thành Đô về thủ tục thành lập bệnh viện chuyên khoa. Mọi thắc mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Công ty Luật Thành Đô để được giải đáp thắc mắc.

Đánh giá bài viết này