Kinh doanh bất động sản là một ngành nghề kinh doanh bất động sản, theo đó khi kinh doanh lĩnh vực bất động sản, cá nhân/tổ chức phải tiến hành thủ tục thành lập công ty. Công ty kinh doanh bất động sản thành lập phải đáp ứng điều kiện gì? Trình tự, hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản như thế nào?

Bài viết: “Thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021” của Luật Thành Đô sẽ trình bày rõ hơn về thủ tục này đến Quý độc giả.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật Kinh doanh bất động sản 2014;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị định số 122/2020/NĐ-CP về liên thông các thủ tục về khởi sự kinh doanh;

– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

– Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;

– Các văn bản pháp luật có liên quan.

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2021

2.1. Trình tự, thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021

Bước 2: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản lên Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bằng các hình thức sau:

– Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

– Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Bước 3: Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh bất động sản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận kết quả

Doanh nghiệp tiến hành nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty kinh doanh bất động sản trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc có thể đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

2.2. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021

– Ngoài các điều kiện chung đáp ứng để thành lập công ty tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần đáp ứng các điều kiện riêng để thành lập công ty kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đăng ký ngành, nghề kinh doanh bất động sản theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020 và Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 như sau:

STT Tên ngành, nghề kinh doanh Mã ngành
1 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: Kinh doanh bất động sản

6810
2 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất 6820

III. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2021

Để thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021, người thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty kinh doanh bất động sản (Theo mẫu quy định tại Nghị định số 122/2020/NĐ-CP về liên thông các thủ tục về khởi sự kinh doanh);

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên hoặc cổ đông là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên hoặc cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên hoặc cổ đông là tổ chức. Giấy tờ pháp lý của tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

(5) Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản (nếu có);

(6) Bản sao giấy tờ pháp lý của bên nhận ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản (nếu có).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Quy định mới về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021

Quý khách hàng tham khảo bài viết trên, nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hướng dẫn và giải đáp tận tình.