Với chính sách mở rộng nền kinh tế cùng nhiều ưu đãi, Việt Nam ngày càng có nhiều công ty có vốn nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Một trong những hình thức để thực hiện hoạt động đầu tư đó là thực hiện dự án đầu tư.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục thực hiện dự án đầu tư của công ty có vốn nước ngoài”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định số: 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định số: 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục thực hiện dự án đầu tư của công ty có vốn nước ngoài
Thủ tục thực hiện dự án đầu tư của công ty có vốn nước ngoài

II. THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

2.1. Điều kiện tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư

– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

– Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2.2. Hồ sơ để thực hiện dự án đầu tư của công ty có vốn nước ngoài

Danh mục hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư của Nhà đầu tư, trong đó bao gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án đầu tư không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

+ Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu;

+ Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có);

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu như sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trong trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Nếu dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Nhà đầu tư nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Bản nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện phải thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

2.3. Số lượng hồ sơ

– Đối với dự án đầu tư không thuộc diện xin chấp thuận chủ trương: 01 bộ hồ sơ.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ là: 08 bộ hồ sơ.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chế xuất: 04 bộ hồ sơ.

2.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ

– Đối với dự án đầu tư không thuộc diện xin chấp thuận chủ trương: thời hạn giải quyết hồ sơ thực hiện dự án đầu tư của Công ty có vốn nước ngoài là: 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: thời hạn giải quyết hồ sơ thực hiện dự án đầu tư của Công ty có vốn nước ngoài là trong 63 ngày làm việc kể từ ngày Bộ kế hoạch và đầu tư nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: thời hạn giải quyết hồ sơ thực hiện dự án đầu tư của Công ty có vốn nước ngoài là 55 ngày làm việc kể từ ngày Sở kế hoạch và đầu tư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: thời hạn giải quyết hồ sơ thực hiện dự án đầu tư của Công ty có vốn nước ngoài là: 48 ngày làm việc kể từ ngày Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện về địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Thủ tục thực hiện dự án đầu tư của công ty có vốn nước ngoài”. Mọi vướng mắc của Quý khách liên quan đến thủ tục này, vui lòng liên hệ số Hotline của Luật Thành Đô để được Luật sự giải đáp và tư vấn chi tiết: 0919 089 888.