Hiện nay, tại Việt Nam hoạt động liên quan đến ngoại hối của các tổ chức tín dụng diễn ra ngày một sôi động, đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ. Hoạt động ngoại hối được hiểu là hoạt động trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.

Chỉ các tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước chấp thuận mới được tham gia các hoạt động ngoại hối. Vậy điều kiện cụ thể để tổ chức tín dụng được hoạt động ngoại hối là gì? Luật Thành Đô xin được tư vấn tới bạn đọc bài viết: “Điều kiện tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Pháp lệnh ngoại hối năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2013;

– Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017;

– Thông tư số 21/2014/TT-NHNN Hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

– Thông tư số 28/2016/TT-NHNN Sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 21/2014/TT-NHNN.

Điều kiện tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại khối
Điều kiện tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối

II. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP

Theo Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối, ngoại hối là thuật ngữ chỉ các phương tiên sử dụng trong giao dịch quốc tế, bao gồm: 

– Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (hay được gọi là ngoại tệ);

– Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;

– Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;

– Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

– Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.

Đồng thời, khoản 2 điều 3 Thông tư 21/2014/TT-NHNN quy định các tổ chức tín dụng sau được phép thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối:

– Ngân hàng thương mại;

– Ngân hàng hợp tác xã;

– Ngân hàng chính sách;

– Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng;

– Công ty cho thuê tài chính;

– Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, có thể hiểu hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép là hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối bao gồm hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước, hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế và hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Trong đó:

– Kinh doanh ngoại hối là việc tổ chức tín dụng được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng được phép đó;

– Cung ứng dịch vụ ngoại hối là việc tổ chức tín dụng được phép cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngoại hối đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

III. ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

Theo quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-NHNN, sửa đổi bởi thông tư số 28/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng được phép muốn hoạt động ngoại hối cần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Cụ thể điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối đối với các loại hình tổ chức tín dụng như sau:

3.1. Đối với ngân hàng thương mại

* Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước

– Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu; phương án dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối;

–  Có quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện.

* Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế

– Đáp ứng các điều kiện hoạt động ngoại hối trong nước nêu trên;

– Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác và xác định hạn mức giao dịch đối với đối tác nước ngoài; trong đó đối tác nước ngoài mà tổ chức tín dụng được phép có giao dịch tiền gửi (không phải tiền gửi thanh toán) phải là các tổ chức tài chính nước ngoài có hệ số xếp hạng tín nhiệm từ mức Baa3/P-3 theo đánh giá xếp hạng của Moody’s Investor Service trở lên hoặc từ mức BBB-/A-3 theo đánh giá xếp hạng của Standard & Poor’s trở lên hoặc từ mức BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng của Fitch Ratings trở lên.

Điều kiện này không áp dụng đối với trường hợp ngân hàng thương mại gửi tiền (không phải tiền gửi thanh toán) tại chi nhánh, công ty con của ngân hàng thương mại đó ở nước ngoài.

Tổng số dư tiền gửi của ngân hàng thương mại tại tất cả các chi nhánh, công ty con của ngân hàng thương mại đó ở nước ngoài không vượt quá 10% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đó.

*  Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế

– Đã được phép thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế;

– Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện;

– Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngoài;

– Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

– Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

3.2. Đối với công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính

* Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước

Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính được chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước khi đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại.

* Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế

– Đáp ứng các điều kiện như đối với hoạt động ngoại hối trong nước;

– Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính có lãi trong 01 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

* Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế (áp dụng với công ty tài chính tổng hợp)

– Đã được phép thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế;

– Có phương án kinh doanh đối với hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện; Có quy định nội bộ về quy trình thực hiện, quy trình quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện;

– Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngoài; Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn công cụ được phép đầu tư (bao gồm trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác) đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

– Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

– Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính tổng hợp có lãi trong 02 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

Lưu ý: Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng hợp tác xã thì điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối tương tự với điều kiện áp dụng với ngân hàng thương mại.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Tài khoản đầu tư trực tiếp của công ty có vốn nước ngoài

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về điều kiện tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô qua hotline 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết./.