Khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, tùy thuộc vào mục tiêu, quy mô,…của dự án đầu tư mà dự án đầu tư đó có thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Luật đầu tư năm 2020 đã có những quy định cụ thể về trường hợp này.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Các trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư
Các trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư

II. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

2.1. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Tùy thuộc vào mục tiêu, quy mô,… của dự án đầu tư mà thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư khác nhau. Theo đó, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc về các cơ quan sau:

– Quốc hội;

– Thủ tướng Chính phủ;

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2.2. Các trường hợp xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Theo quy định tại điều 30 Luật đầu tư năm 2020, Quốc hội có thẩm quyền chấp thuận chủ trương trong các trường hợp sau:

(1) Dự án đầu tư làm ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường như:

– Nhà máy điện hạt nhân;

– Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

(2) Dự án đầu tư của nhà đầu tư mà có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

(3) Dự án đầu tư của nhà đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

(4) Dự án đầu tư của nhà đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2.3. Các trường hợp xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Theo quy định tại điều 31 Luật đầu tư năm 2020, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền chấp thuận chủ trương trong các trường hợp sau:

(1) Dự án đầu tư  của nhà đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp như sau:

– Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

– Dự án đầu tư mà nhà đầu tư thực hiện xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

– Dự án đầu tư mới nhà đầu tư thực hiện kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

– Dự án đầu tư mà nhà đầu tư thực hiện xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư để chế biến dầu khí;

– Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nhằm xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nhằm xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

(2) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

(3) Dự án đầu tư của nhà đầu tư mà đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

(4) Dự án đầu tư khác của nhà đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật công ty Luật Thành Đô

2.4. Các trường hợp thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo quy định tại khoản 1 điều 32 Luật đầu tư năm 2020, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau:

(1) Dự án đầu tư của Nhà đầu tư mà có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng hay dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

(2) Dự án đầu tư  của nhà đầu tư nhằm xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp sau: 

–  Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; 

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị;

–  Dự án đầu tư của nhà đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

(3) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nhằm xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

(4) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

2.5. Các trường hợp thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Theo quy định tại khoản 2 điều 32 Luật đầu tư năm 2020, các dự án đầu tư thuộc trường hợp (1), (2), (4) mục 2.4 nếu nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Quốc Hội

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Các trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ hotline của Luật Thành Đô để được Luật sư tư vấn chi tiết 0919 089 888.