Thực phẩm là nguồn sống của con người, là nguồn cung cấp năng lượng để con người duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thực phẩm cũng là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm, nếu mất an toàn.

Do đó, liên quan đến một số loại thực phẩm, để được sản xuất, lưu thông, tổ chức cá nhân phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích những trường hợp phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm để quý khách hàng tham khảo.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật An toàn thực phẩm 2010

Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

– Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

Những trường hợp phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm
Những trường hợp phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm

 

II. ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM LÀ GÌ?

Đăng ký bản công bố sản phẩm là thủ tục do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc những trường hợp phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm thực hiện nhằm công khai các thông tin về tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; thông tin về sản phẩm;

III. NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Căn cứ Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau:

– Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.

– Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

– Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có sản xuất các sản phẩm nêu trên phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm cho các sản phẩm đó. Đây đều là những sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người nên các tổ chức, cá nhân cần tuân thủ đúng quy định để đảm bảo hoạt động sản xuất của mình cũng như lợi ích chung của toàn xã hội.

IV. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

4.1. Hồ sơ thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sản xuất trong nước bao gồm:

– Bản công bố sản phẩm (theo mẫu)

– Bản chính hoặc bản sao chứng thực Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế.

– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Đối với sản phẩm nhập khẩu:

Đối với các sản phẩm nhập khẩu, hồ sơ đăng

ký bản công bố sản phẩm không cần phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như trường hợp đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước. Tuy nhiên, cá nhân, tổ chức phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu. Giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định. Các giấy tờ còn lại thực hiện như đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

4.2. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm

Việc đăng ký công bố sản phẩm thường được thực hiện thông qua các bước sau:

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp không đồng ý với hồ sơ thì phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý. Cá nhân, tổ chức thực hiện sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.

Bài viết cùng chủ đề:

Công bố hợp quy là gì? Thủ tục công bố hợp quy

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô về những trường hợp phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp vui lòng liên hệ Hotline: 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.

Đánh giá bài viết này