Vay tiêu dùng (vay tín chấp) của các công ty tài chính FE Credit, Lotte Finance,…được nhiều người sử dụng do thủ tục nhanh chóng và không cần tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, có rất nhiều khách hàng gửi câu hỏi gửi tới Luật Thành Đô tư vấn về việc khách hàng đang vay tiền của các công ty tài chính trên nhưng không có khả năng chi trả do mất khả năng thanh toán thì sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào? Cho vay lãi suất cao có vi phạm pháp luật không?

Tất cả các vướng mắc trên Luật Thành Đô xin trình bày tại bài viết này

vay tiền fecredit không trả có bị phạt tù không
Vay tiền fecredit không trả có bị phạt tù không

I. Câu hỏi của khách hàng về vay tiền FE CREDIT không trả có bị ngồi tù không ?

Xin thưa luật sư, năm 2019 em có vay tiền mặt ở FE Credit. Trong hợp đồng để là vay tiêu dùng tín chấp với khoản vay là 60.000.000 đồng nhưng em nhận chỉ có 57.000.000 (bên đó nói là trừ tiền bảo hiểm khoản vay) và chuyển vào tài khoản ATM của em. Hợp đồng có thời hạn 3 năm, mỗi tháng em phải trả cho họ khoảng 3 triệu đồng. Em đã trả cho họ đúng hạn từ đó đến nay. Tuy nhiên, do dịch covid-19 em phải nghỉ việc và không tìm được công việc mới do vậy tháng này em không có khả năng trả. Nhân viên của bên FECREDIT đã gọi điện yêu cầu thanh toán và em cũng có giải thích như trên nhưng họ nói với giọng đe doạ rằng nếu em không trả nợ cho họ thì họ sẽ gửi hồ sơ của em cho bên công an để công an mời em lên làm việc. Em không có hiểu biết nhiều về pháp luật nên em rất lo lắng. Mong luật sư tư vấn trường hợp vay tiền mà không có khả năng chi trả có bị đi tù không? Xin cám ơn luật sư

II. Câu trả lời của Luật sư về vay tiền FE CREDIT không trả có bị ngồi tù không ?

Luật sư trả lời:

Xin được cảm ơn câu hỏi của bạn.

Thứ nhất, Hợp đồng giữa bạn và FE CREDIT về mặt pháp lý là một hợp đồng tín dụng do hai bên thoả thuận và tự nguyện giao kết và được điều chỉnh theo pháp luật dân sự. Trong đó FE Credit là bên cho vay và bạn là người đề nghị vay. Điều đó có nghĩa là giao dịch giữa bạn và FE Credit hoàn toàn không vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, trường hợp bạn không trả tiền hoặc trả tiền không đúng hạn thì có nghĩa là bạn đã vi phạm thoả thuận và bên FE Credit có thể áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

Thứ hai, trường hợp nhân viên bên FE Credit gọi điện cho bạn và đe doạ hành vi không trả tiền sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Luật sư phân tích cho bạn như sau: để cấu thành tội phạm theo Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì cần phải thoả mãn đầy đủ 4 yếu tố cấu thành tối phạm. Thông thường hành vi vay tiền mà cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả tiền thì bên cho vay có thể kiện khi hành vi có đủ cấu thành của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174); Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175).

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Căn cứ Điều trên, một hành vi bị cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thoả mãn các yếu tố sau:

– Mặt khách quan: có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

+ Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Hành vi gian dối có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, chữ viết, hành động

+ Chiếm đoạt tài sản: hành vi dịch chuyển trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Hành vi chiếm đoạt tài sản có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối trên.

– Về mặt chủ quan: người phạm tội nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo

– Về mặt khách thể tội phạm xâm phạm quyền sở hữu của người khác và chủ thể phải là người có đủ năng lực dân sự và hành vi dân sự

Ngoài ra giá trị tài sản cũng là một trong những dấu hiệu đặc trưng của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Theo đó ngoài các yếu tố trên cấu thành hành vi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên.

Từ các phân tích trên, Luật Thành Đô nhận định bạn không không thể bị truy tố hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản do bạn không có hành vi gian dối.

tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tương tự như tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã phân tích trên, hành vi lợi dụng tín nhiệm tài sản cũng chỉ bị cấu thành tội hình sự khi thoả mãn các yếu tố cấu thành tội phạm

– Về mặt khách quan:

Đối với hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bạn chỉ bị truy tố khi thuộc một trong các hành vi dưới đây và giá trị tài sản chiếm đoạt từ 4 triệu đồng trở lên:

+  Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

+  Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khác tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở chỗ về mặt chủ quan người phạm tội không có ý định chiếm đoạt tài sản trước khi ký hơp đồng. Ý định chiếm đoạt này chỉ xảy ra sau khi hai bên giao kết hợp đồng nhưng sau đó người phạm tội vi phạm hợp đồng hoặc dùng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Đối chiếu hành vi này với trường hợp của bạn, bạn không thuộc hai trường hợp trên do vậy không thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Nhân viên FECREDIT trả lời bạn như vậy là không có cơ sở.

Tuy hành vi của bạn không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng về dân sự bạn đã vi phạm Hợp đồng. Do vậy, bạn cần liên hệ với bên Công ty tài chính để thoả thuận lại về khoản vay để họ tư vấn về việc trả nợ và gia hạn thời gian trả nợ cho bạn.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900 1958 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác

Trân trọng./.