Những quy định trong lĩnh vực thống kê nhà nước như báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được ghi nhận trong các văn bản về lĩnh vực thống kê. Báo cáo thống kê, báo cáo tài chính phải đuộc gửi đúng thời hạn nhằm báo cáo kịp thời tình hình và số liệu của lĩnh vực cần báo cáo. Trường hợp vi phạm về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Vậy hình thức xử phạt đối với vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính như thế nào?

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết về “Hình thức xử phạt đối với vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Xử phạt vi phạm về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính
Xử phạt vi phạm về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính

II. HÌNH THỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN BÁO CÁO THỐNG KÊ, BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo thống kê được hiểu là mẫu biểu và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể của một cơ quan, một lĩnh vực cụ thể. Báo cáo được thực hiện theo phương pháp khoa học, thống nhất được quy định trong chế độ báo cáo thống kê trong một thời kỳ nhất định.

Báo cáo tài chính là văn bản hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán nhằm báo cáo tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của cơ quan, tổ chức cụ thể.

Hình thức xử phạt đối với vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định tại Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê. Theo đó những hành vi vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

* Đối với hành vi nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính chậm:

– Hình thức xử phạt cảnh cáo: Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kế, báo cáo tài chính năm.

– Hình thức phạt tiền:

+ Đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm:  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

+ Đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm: Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

+ Đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm: Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

* Đối với hành vi không nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính:

Hành vi được coi là không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15 ngày so với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ phải gửi báo cáo mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính: Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Như vậy, cá nhân tổ chức vi phạm quy định về thời hạn nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy thuộc vào từng trường hợp báo cáo. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi này. Cụ thể những cơ quan có thẩm quyền xử phạt bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thanh tra và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê, Thanh tra chuyên ngành khác.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Thời hạn và thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính

Không đăng ký tạm trú thì bị phạt như thế nào?

Hướng dẫn khởi kiện vụ án hành chính

Trên đây, là bài viết của Luật Thành Đô về “Hình thức xử phạt đối với vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính”. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn chi tiết và đồng hành trong suốt quá trình hoạt động của Công ty