Xin quyết định chủ trương đầu tư là bước đầu tiên cần thực hiện và là bước quan trọng nhất đối với nhà đầu tư có kế hoạch thực hiện dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Bởi lẽ, nhà đầu tư phải nhận được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thì mới có thể tiến hành các bước tiếp theo để đưa dự án vào hoạt động. 

Với kinh nghiệm hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý bạn đọc nội dung tư vấn về “Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư” để cung cấp thông tin hỗ trợ cho bạn đọc về vấn đề này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Nghị định số 29/2021/NĐ-CP Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;

– Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.

II. THỦ TỤC XIN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì mới được thực hiện dự án đầu tư.  

Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Thành Đô sẽ đề cập đến ba trường hợp xin quyết định chủ trương đầu tư phổ biến; đó là Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ; UBND cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Sau đây gọi tắt là “Ban quản lý khu công nghiệp”).

2.1. Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư 

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(5) Trường hợp không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý đối với dự án đầu tư xây dựng:

Ngoài đề xuất dự án đầu tư tại (4), dự án đầu tư xây dựng cần phải có:

* Dự án đầu tư xây dựng đô thị:

– Thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.

– Đối với dự án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;

* Dự án đầu tư xây dựng khác: Ngoài đề xuất dự án đầu tư tại (4) thì cần phải có dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật công ty Luật Thành Đô

2.2. Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư tại mục 2.1 cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2. Xét duyệt hồ sơ

– 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan có liên quan, UBND cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.

– 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 3. Quyết định chủ trương đầu tư

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

– Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan hữu quan, UBND cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư để tổ chức đấu giá (đối với lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), cơ quan tổ chức đấu thầu để thực hiện công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành (đối với lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

2.3. Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 2. Xét duyệt hồ sơ

– Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, UBND cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;

– Trong 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định trình UBND cấp tỉnh.

Bước 3. Quyết định chủ trương đầu tư

– Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu tư.

– Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư hoặc các cơ quan hữu quan, cơ quan được giao tổ chức đấu giá (đối với lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), cơ quan tổ chức đấu thầu để thực hiện công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành (đối với lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

2.4. Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư cho Ban quản lý khu công nghiệp.

Bước 2. Xét duyệt hồ sơ

– Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu công nghiệp, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Bước 3. Quyết định chủ trương đầu tư

– Trong 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban quản lý khu công nghiệp lập báo cáo thẩm và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thực hiện trong khu kinh tế thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất, Ban quản lý khu kinh tế báo cáo UBND cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục thành lập công ty thẩm định giá có vốn nước ngoài

Một số chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô vè thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư. Nếu Quý bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được tư vấn và hỗ trợ giải đáp.