Xử phạt trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm hiện nay.  Khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng mà các nhà đầu tư cần lưu ý đó là hoạt động đăng ký đầu tư.

Trường hợp thuộc diện phải thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Để giúp Quý khách hàng nắm rõ hơn về vấ đề xử phạt vi phạm trong trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý khách hàng bài viết “Xử phạt trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 2020;

2. Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

3. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xử phạt trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư
Xử phạt trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư

II. HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

2.1. Hình thức xử phạt

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, các hình thức xử phạt hành chính bao gồm các hình thức sau:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền.

Bên cạnh đó, tùy thuộc tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.

Bài viết chi tiết hướng dẫn xin giấy chứng nhận đầu tư: https://luatthanhdo.com/tu-van-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dau-tu

2.2. Mức phạt tiền

Khi áp dụng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trong trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư, mức phạt tiền là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

III. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Căn cứ quy định Nghị định 50/2016/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư chịu mức xử phạt như sau:

STT HÀNH VI VI PHẠM MỨC XỬ PHẠT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
1 Không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
2 – Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

– Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;

– Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;

– Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;

– Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng – Buộc đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;

– Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

3 Lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
4 – Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

– Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;

– Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

– Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

– Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
5 – Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;

– Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

– Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;

– Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
6 – Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;

– Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;

– Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;

– Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
7 Triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Hình thức đầu tư theo hợp đồng PPP

Hồ sơ đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến xử phạt trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư. Trường hợp có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.

Trân trọng./.