Hộ kinh doanh là một mô hình hoạt động kinh doanh được nhiều cá nhân, hộ gia đình lựa chọn vì lợi thế đơn giản trong kê khai và nộp thuế. Vậy hộ kinh doanh phải nộp những loại thế gì,

 

 

cách kê khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Luật Thành Đô tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

I. HỘ KINH DOANH PHẢI NỘP NHỮNG LOẠI THUẾ GÌ?

1.1. Lệ phí môn bài

Cơ sở pháp lý:

– Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;

– Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;

– Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Theo đó, hộ kinh doanh có nghĩa vụ phải nộp lệ phí môn bài trừ các trường hợp sau đây:

– Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống;

– Hộ kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định;

– Hộ kinh doanh lần đầu ra hoạt động sản xuất kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu hoạt động.

Cách kê khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh
Cách kê khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh

1.2. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Cơ sở pháp lý:

– Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành;

– Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Theo đó, hộ kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật có nghĩa vụ phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trừ trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống.

II. HƯỚNG DẪN CÁCH KÊ KHAI THUẾ CHO HỘ KINH DOANH

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề năm tính thuế.

+ Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh (bao gồm hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán), hoặc hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai, hoặc hộ khoán thay đổi ngành nghề, hoặc hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn.

Khai thuế cho hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh nào áp dụng phương pháp nộp thuế kê khai?

Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành, phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Theo đó, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Hộ kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo Thông tư 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp hộ kê khai trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu kinh doanh theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

– Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai bao gồm?

Theo quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai gồm:

– Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

– Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD.

Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo thông tư này.

– Hộ kê khai nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai là Chi cục thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kê khai hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Trường hợp tạm ngừng hoạt động kinh doanh, hộ kê khai có nghĩa vụ khai thế như thế nào?

Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/11/2021 của Chính phủ, Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Điều 12 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế và không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

III. HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ CHO HỘ KINH DOANH

3.1. Nộp lệ phí môn bài

Hộ kinh doanh nộp lệ phí môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Đối với hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

– Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

– Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

3.2. Nộp thuế đối với hộ khoán

– Hộ kinh doanh nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước hoặc nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu (nếu có) theo Thông báo của cơ quan thuế.

– Thời hạn nộp tiền đối với các khoản thuế, phí nộp hàng tháng của hộ kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp hộ mới ra kinh doanh hoặc có thay đổi hoạt động kinh doanh thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo.

– Sau khi nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, hộ kinh doanh được nhận chứng từ nộp thuế là Giấy nộp tiền có xác nhận của Ngân hàng thương mại/Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ xác định hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Trường hợp hộ kinh doanh nộp qua tổ chức ủy nhiệm thu thì hộ kinh doanh sẽ nhận được Biên lai nộp tiền từ tổ chức ủy nhiệm thu.

3.3. Nộp thuế đối với hộ kê khai

Việc xác định số thuế GTGT, thuế TNCN mà hộ kinh doanh phải nộp được tính như sau:

+ Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

+ Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

– Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

Thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Bài viết cùng chủ đề:

Hộ kinh doanh có được đăng ký nhiều ngành nghề không?

Trên đây là hướng dẫn của Luật Thành Đô về cách kê khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh. Hy vọng qua bài viết này, chúng tôi có thể giúp Quý vị hiểu rõ hơn các quy định về vấn đề này

Đánh giá bài viết này