Giấy chứng nhận đầu tư là giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư để thực hiện dự án. Trên giấy chứng nhận đầu tư thể hiện các nội dung về nhà đầu tư, vốn, mục tiêu, địa điểm, quy mô,…Trong quá trình hoạt động nếu nhà đầu tư cần thay đổi các nội dung trên thì cần làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, Luật Thành Đô xin làm rõ vấn đề này qua bài viết “Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội

II. NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nội dung sau:

(1). Tên dự án đầu tư.

(2). Nhà đầu tư.

(3). Mã số dự án đầu tư.

(4). Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

(5). Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

(6). Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

(7). Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

(8). Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

(9). Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

(10). Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

III. TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI HÀ NỘI

Thứ nhất, đối với dự án không có chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thứ hai, đối với dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

(2) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

(3) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

(4) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng nhưng không được quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu trừ trường hợp:

(a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

(b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

(c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

(d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

(đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

(e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

(5) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

(6) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

(7) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

(8) Photo mã số đăng ký điều chỉnh dự án trên trang fdi.gov.vn

IV. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ TẠI HÀ NỘI

4.1. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các tài liệu sau đây:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh:

a) Điều chỉnh nhà đầu tư: Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

b) Điều chỉnh vốn đầu tư: Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

c) Quy mô đầu tư, ưu đãi: Đề xuất dự án đầu tư

d) Địa điểm dự án: Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

đ) Công nghệ: Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

e) Hợp đồng BCC

g) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

h) Tên dự án, tên nhà đầu tư: tài liệu có liên quan đến nhà đầu tư

4.2. Trình tự, thủ tục thực hiện

Trước khi tiến hành xin điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư xem xét dự án đầu tư xem có thuộc các trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Tương ứng với mỗi trường hợp, trình tự thủ tục thực hiện sẽ có những điểm khác nhau, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

– Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư: Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội (ngoài khu) hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Sau đây gọi chung là KCN Hà Nội (trong khu)

– Sau 10 ngày làm việc: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ trường hợp điều chỉnh nội dung a,b,c,d,đ,e,g mục 4.1

– Sau 3 ngày làm việc: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ trường hợp điều chỉnh nội h mục 4.1

(2) Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

– Nộp 08 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Bộ kế hoạch và đầu tư

– Sau 58 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

– Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(3) Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội

– Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

– Sau 50 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

– Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(4) Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN Hà Nội

– Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Ban quản lý các KCN Hà Nội

– Sau 43 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

– Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.

5/5 - (1 bình chọn)