Công ty kinh doanh vận tải có vốn nước ngoài ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây do nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ở Việt Nam tăng cao cộng với thế mạnh là mạng lưới đường bộ, đường thủy, đường hàng không,…ở Việt Nam trải dài giữa các tỉnh thành và quốc tế. Chính vì vậy, các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh này và có mong muốn được đầu tư vào Việt Nam.

Để Quý khách hiểu thêm về các hình thức thành lập công ty vận tải ở Việt Nam, đặc biệt là vận tải hành khách đường bộ, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết “Thành lập công ty kinh doanh vận tải có vốn nước ngoài”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật đầu tư năm 2020;

Luật doanh nghiệp năm 2020;

Luật thương mại năm 2005;

Luật giao thông đường bộ năm 2008;

Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics

Nghị định số 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Các văn bản pháp luật có liên quan.

Thành lập công ty kinh doanh vận tải có vốn nước ngoài
Thành lập công ty kinh doanh vận tải có vốn nước ngoài

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH VẬN TẢI CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Biểu cam kết WTO và pháp luật Việt Nam thì khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty vận tải hành khách đường bộ cần lưu ý về hình thức đầu tư và giới hạn nguồn vốn đầu tư. Cụ thể:

Các hoạt động Điều kiện đầu tư
Dịch vụ vận tải hành khách bằng đường bộ 1. WTO: Không hạn chế, ngoại trừ: được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. 100% lái xe của tổ chức kinh tế phải là công dân Việt Nam.

2. Pháp luật Việt Nam: Không quy định điều kiện áp dụng

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ 1. WTO: Tỷ lệ sở hữu không vượt quá 51%; 100% lái xe của tổ chức kinh tế phải là công dân Việt Nam

2. Pháp luật Việt Nam:  Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

Như vậy, khi kinh doanh dịch vụ vận tải bằng đường bộ thì Nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Biểu cam kết WTO. Trong đó:

* Đối với dịch vụ vận tải hành khách bằng đường bộ

– Về hình thức đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài phải thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam để kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách đường bộ

– Về tỷ lệ vốn góp: nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp vốn vào liên doanh tối đa không quá 49%

– Ngoài ra, WTO cũng quy định điều kiện ràng buộc đối với nhân sự là lái xe phải là 100% công dân Việt Nam.

* Đối với dịch vận tải hàng hóa bằng đường bộ

– Về hình thức đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài phải thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam để kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách đường bộ

– Về tỷ lệ vốn góp: nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp vốn vào liên doanh tối đa không quá 51%

– Ngoài ra, WTO cũng quy định điều kiện ràng buộc đối với nhân sự là lái xe phải là 100% công dân Việt Nam.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện đầu tư theo hai cách thức:

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) với đối tác Việt Nam

– Thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam bằng hình thức thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam có ngành nghề vận tải.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH VẬN TẢI CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

3.1. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh vận tải có vốn nước ngoài

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

3.2. Thủ tục mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh vận tải có vốn nước ngoài

Bước 1: Xin chấp thuận mua cổ phần, phần vốn góp

Bước 2: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

IV. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH VẬN TẢI CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

4.1. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Đối với nhà đầu tư là cá nhân: bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

(3) Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý;

(4) Đề xuất dự án đầu tư;

(5) Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(6) Bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án;

(7) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có).

4.2. Hồ sơ xin chấp thuận mua cổ phần, phần vốn góp

(1) Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(3) Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

(4) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Xin giấy chứng nhận đầu tư liên hệ Luật Thành Đô

Chuyên mục: Tư vấn đầu tư

Bài viết liên quan:

Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô thủ tục thành lập công ty vận tải  có vốn nước ngoài. Để tư vấn và sử dụng dịch vụ quý khách vui lòng liên hệ số điện thoại 1900.1958 để được Luật sư tư vấn.