Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là vấn đề đang được các nhà đầu tư quan tâm hiện nay. Nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tham gia góp vốn, kinh doanh hoặc thành lập tổ chức kinh tế tùy trường hợp có thể phải thực hiện xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu cũng như năng lực tài chính để tham gia đầu tư. Về mặt thủ tục pháp lý, hiện nay để thu hút đầu tư từ nước ngoài, Việt Nam không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đầu tư.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đầu tư
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đầu tư

II. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Phí và lệ phí được định nghĩa cụ thể tại Điều 3 Luật Phí và Lệ phí 2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2017.

Theo đó, Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí.

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí.

Hiện nay, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định về lệ phí, do đó không phát sinh khoản phí này.

Về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, căn cứ khoản 1 điều 37 Luật đầu tư năm 2020, trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư ở Cơ quan UBND cấp tỉnh, bao gồm các hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý: Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

Dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Luật đầu tư năm 2020 quy định trường hợp, dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

Hồ sơ nhà đầu tư cần chuẩn bị và hoàn thiện để xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ , bao gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản về tư cách pháp lý: Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Hồ sơ đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

+ Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

+ Văn bản đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường và đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

III. DỊCH VỤ HỖ TRỢ THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

– Quý khách liên hệ đến công ty Luật Thành Đô, các Luật sư sẽ trao đổi với Quý khách để xác nhận về điều kiện hiện có của Quý khách liên quan đến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện nay đã có gồm những gì?

– Hỗ trợ Quý khách hoàn thiện các điều kiện Xin cấp thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định, bao gồm các nội dung như:

+ Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các tài liệu, yêu cầu nhà cung cấp cung cấp các giấy tờ cần thiết để xây dựng hồ sơ;

– Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ, yêu cầu nhà cung cấp cung cấp các tài liệu cần thiết để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định;

– Tiến hành xây dựng và soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Đại diện Qúy khách đi nộp hồ sơ xin cấp phép tại cơ quan có thẩm quyền;

– Hỗ trợ giải trình nếu có yêu cầu tại cơ quan có thẩm quyền;

– Thay mặt Qúy khách nộp phí (nếu có) và nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Hỗ trợ quý khách các thủ tục pháp lý khác hoàn tất sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư

Xử phạt trường hợp không thực hiện đăng ký đầu tư

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về “Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” theo quy định mới nhất của Luật đầu tư năm 2020. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 0919.089.888 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ. Luật Thành Đô tin tưởng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.