1. Mẫu đơn khởi kiện mới nhất năm 2020

Đơn khởi kiện là văn bản do người có yêu cầu khởi kiện một chủ thể khác đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định của pháp luật, đơn khởi kiện cần có đầy đủ nội dung về nguyên đơn, bị đơn nội dung sự việc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Kiện đòi trả nợ)

Kính gửi (1): Tòa án nhân dân…………………………………………………………………………………..

Nguyên đơn (2): ……………………………….…… Sinh ngày (3):……………………..

Chứng minh nhân dân số (4): ……………………………………………………………………………

Ngày cấp (5): …./…/……. Nơi cấp (6): …………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (7): …………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại (8):…………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên hệ (9): ………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này để khởi kiện :

Bị đơn  (10):………………………………………….. Sinh ngày (11)…………………………………………

Chứng minh nhân dân số (12): …………………………………………………………………………

Ngày cấp (13):…………………………………Nơi cấp (14):………………………………

Hộ khẩu thường trú (15): …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại (16): …….……………………………………………………………………

Vì anh (10) ……………….. đã có hành vi (17)………………………………………………………..

Sự việc cụ thể như sau: (18)

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Kính mong Quý Tòa xem xét và giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

….., ngày … tháng… năm 2020

                                                                                                             Người khởi kiện

                                                                                                       (Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tòa án nơi nguyên đơn viết đơn khởi kiện;

(2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Thông tin cá nhân của nguyên đơn;

(10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) Thông tin cá nhân của bị đơn;

(17) Tên của hành vi bị đơn thực hiện. Chẳng hạn: chây ì không chịu trả nợ đúng hạn;…

(18) Nội dung cụ thể sự việc.

  1. Thủ tục kiện đòi nợ mới nhất năm 2020

Theo khoản 1 điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.”

Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng như sau: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”. Do đó, trong khoảng thời gian 03 năm kể từ ngày mà quyền,  lợi ích hợp pháp bị xâm phạm thì người bị xâm phạm có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi của mình.

Hồ sơ khởi kiện tại tòa án bao gồm:

– Đơn khởi kiện (theo mẫu);

– Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;

– Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng);

– Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (Ghi rõ số lượng bản chính, bản sao).

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì tranh chấp về hợp đồng dân sự trong trường hợp này thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện. Như vậy người có quyền lợi bị xâm phạm có thể nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến tòa án qua bưu điện; ngày khởi kiện sẽ được tính từ ngày nộp đơn tại Tòa án hoặc ngày có dấu bưu điện gửi đến.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.