Trong cuộc sống hàng ngày, việc bị mất hay thất lạc giấy tờ hộ tịch không phải là điều hiếm thấy. Không có giấy tờ hộ tịch khiến cho việc thực hiện mọi thủ tục trở nên khó khăn, đặc biệt là khi bị mất giấy tờ gốc là giấy khai sinh. Khi đó bắt buộc chúng ta phải thực hiện trích lục khai sinh. Vậy thủ tục trích lục khai sinh như thế nào, thực hiện ở đâu, lệ phí ra sao, trong bài viết dưới đây Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn giải đáp những câu hỏi này.

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào Luật sư! Tôi bị mất giấy khai sinh gốc và muốn xin trích lục giấy khai sinh nhưng tôi chưa biết phải thực hiện như thế nào, cần những hồ sơ gì. Tôi rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thủ tục trích lục khai sinh
Thủ tục trích lục khai sinh

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Hộ tịch 2014

– Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

– Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch

II. TRÍCH LỤC KHAI SINH LÀ GÌ?

Khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

“Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.”

Theo đó, trích lục khai sinh là văn bản là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện sinh của một cá nhân đã được đăng ký khai sinh. Bản sao trích lục khai sinh có giá trị tương đương với bản chính.

Bản sao trích lục hộ tịch không có thời hạn sử dụng.

III.THỦ TỤC TRÍCH LỤC KHAI SINH

3.1. Cơ quan thực hiện

Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

“Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.”

Mặt khác, Khoản 5 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

“Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, từ các quy định trên, ta có thể thấy, cơ quan thực hiện việc trích lục khai sinh bao gồm:

– Cơ quan đăng ký hộ tịch: UBND cấp xã; UBND cấp huyện

– Bộ Tư pháp

– Bộ Ngoại giao

– Sở Tư pháp, cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài

Bạn có thể đến trực tiếp các cơ quan nêu trên để làm thủ tục, hoặc có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc làm trực tuyến trên hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật
liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật

3.2. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo Điều 64 Luật Hộ tịch, bạn cần nộp các hồ sơ sau đây:

– Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

Khi đến nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ cần xuất trình:

– Hộ chiếu / CMND / CCCD / các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

– Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

3.3. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn nộp hồ sơ tại các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch được nêu trên. Bạn có thể lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc trực tuyến.

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người yêu cầu xuất trình hoặc nộp.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

Bước 3: Nhận kết quả

Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Lệ phí: 8.000 đồng/bản sao Trích lục khai sinh

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.