I. Đóng bảo hiểm bao nhiêu lâu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần

–  Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần
Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu”.

–  Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, theo quy định tại khoản 1 điều 77 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

+ Đủ điều kiện về tuổi theo quy định (Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội;

+ Ra nước ngoài để định cư;

+ Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế

Người lao động theo quy định tại khoản 1 điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm những người sau:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn”.

Người lao động đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng là người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Như vậy, những trường hợp người lao động được quy định trên mà đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không căn cứ vào thời gian bao nhiêu lâu, chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

II. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

– Đối với trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Theo quy định tại khoản 2 điều 60 Luật bảo hiểm xã hội, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính như sau:

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội”.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trừ trường hợp người hưởng bảo hiểm xã hội một lần là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

– Đối với trường hợp người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Theo quy định tại khoản 2 điều 77 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với trường hợp này là:

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội”.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trừ trường hợp người hưởng bảo hiểm xã hội một lần là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

III.Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với hai loại bảo hiểm trên là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

IV. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Theo quy định tại điều 109 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm những hồ sơ sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

– Đối với trường hợp người ra nước ngoài để định cư thì phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ như sau:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

– Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp người hưởng xã hội một lần là người người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế

– Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

+ Đối với trường hợp người ra nước ngoài để định cư thì phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ như sau:

  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

V. Thời gian giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần

– Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần, người lao động nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

Trường hợp không giải quyết thì bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Trên đây là những tư vấn của Luật Thành Đô về thủ tục đóng bảo hiểm xã hội. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.1958 để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại.