Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu và chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ. Vậy thuế giá trị gia tăng được tính dựa trên những căn cứ nào? Bài viết dưới đây của Luật Thành Đô sẽ cung cấp cho bạn đọc nội dung liên quan đến: “ Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật thuế giá trị 2008.

– Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016.

– Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013. 

– Các văn bản khác liên quan.

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Tại Điều 6 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về căn cứ tính thuế, theo đó: “ Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất”. 

2.1. Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Khi ban hành một đạo luật thuế, việc lựa chọn hệ thống thuế suất có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Khi ban hành Luật thuế giá trị gia tăng, các nước đang áp dụng loại thuế này thường lựa chọn: thực hiện chế độ nhiều mức thuế suất hoặc chế độ một thuế suất ( không tính tới mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng xuất khẩu). Khi ban hành thuế suất thuế giá trị gia tăng thường dựa trên những tiêu chí cơ bản sau:

+ Thứ nhất, mức thuế suất được ban hành phải tạo nguồn thu ổn định và chiếm tỉ trọng mong muốn trong tổng thu ngân sách nhà nước. 

+ Thứ hai là loại thuế tiêu dùng, mức thuế suất phải có khả năng định hướng tiêu dùng trong dân cư. 

+ Thứ ba, thông qua mức thuế suất áp dụng cho các loại hình hàng hoá dịch vụ chịu thuế, Nhà nước thực hiện một số chính sách khuyến khích, thay đổi cơ cấu đầu tư trong nền kinh tế, và Việt Nam cũng không nằm ngoài những yêu cầu chung đó.

Hiện nay, Việt nam áp dụng ba mức thuế suất: 0%, 5%, 10%. Quy định này một mặt giải quyết yêu cầu về khoảng cách giữa các mức thuế suất đồng thời cũng được coi là “ bước đệm” cho việc tiến tới áp dụng một mức thuế suất duy nhất trong giai đoạn tới.

– Mức thuế suất 10% có thể coi là mức thuế suất chuẩn, áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ thông thường. Mục 3 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng quy định cụ thể về những hàng hoá, dịch vụ này. Cần lưu ý, đối với hàng hoá, dịch vụ áp dụng thuế suất khác nhau, để tránh sai sót, pháp luật thường sử dụng phương án liệt kê. Đối với hàng hoá dịch vụ không nằm trong diện áp dụng mức thuế suất 5%, đều áp dụng mức thuế 10%. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2013 quy định giảm 50% mức thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/06/2013 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70m2 và có giá trị dưới 15 triệu đồng/m2. Quy định này nhằm hỗ trợ cho thị trường bất động sản trong giai đoạn này. 

– Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ ưu đãi, khuyến khích phát triển, đầu tư. Các sản phẩm thiết yếu, sản phẩm công nghiệp nặng hoặc công nghiệp phục vụ nông nghiệp, dịch vụ công cộng… đều nằm trong diện ưu đãi, áp dụng mức thuế 5%. Là mức thuế suất ưu đãi, các đối tượng áp uu dụng mức thuế suất này đều được ghi nhận cụ thể, chi tiết trong các văn bản pháp luật thuế giá trị gia tăng. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2013 bổ sung hàng hóa, dịch vụ là “bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở cũng được áp dụng mức thuế suất 5%.

– Việc áp dụng thuế suất khác nhau đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng, trong chừng mực nhất định, không đảm bảo tính công bằng. Trong nhiều trường hợp, còn khó khăn khi áp dụng. co Vì vậy, xu hướng chuyển dần từ cơ chế nhiều thuế suất sang có chế một thuế suất là phù hợp và cần thiết. 

– Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, không phân biệt đối tượng và hình thức xuất khẩu. Điều này có nghĩa, mức thuế suất này được áp dụng đối với cả hoạt động xuất khẩu tại chỗ, các dịch vụ xuất khẩu khi đáp ứng đủ điều kiện pháp luật. Để giảm thiểu khả năng gian lận thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với xuất khẩu, pháp luật quy định hàng hoá dịch vụ xuất khẩu phải dựa trên cơ sở hợp đồng, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, có tờ khai hải quan nếu là hàng xuất khẩu. Quy định này áp dụng cả đối với hàng hoá dịch vụ xuất au khẩu được xuất khẩu và thanh toán bù trừ.

2.2. Giá tính thuế giá trị gia tăng

– Các loại thuế tiêu dùng thường phải xác định giá tính thuế đối với tiêu dùng chịu thuế. Để xác định giá tính thuế, các quốc gia có thể lựa chọn giá chưa có thuế hoặc đã có thuế. Giá chưa có thuế là giá cả chưa bao gồm chính phần thuế cụ thể đó. Giá đã có thuế là giá bao gồm cả phần thuế được tính cho quan hệ thuế cụ. Do ưu điểm của phương án xác định thuế trên cơ sở giá chưa có thuế, pháp luật thuế giá trị gia tăng Việt Nam quy định giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chưa có thuế giá trị gia tăng;0) đồng thời quy định chi tiết giá tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh phổ biến và một số hoạt động kinh doanh đặc thù.

– Đối với hoạt động kinh doanh phổ biến, giá tính thuế hàng hoá dịch vụ chịu thuế là giá chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá dịch vụ đó. Trường hợp, hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế là giá đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. 

– Đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu và các loại thuế áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ nhập khẩu nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng (thuế nhập khẩu kể cả các khoản phụ thu áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường). 

 – Đối với hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ dưới dạng đặc thù như cho thuê tài sản, gia công hàng hoá, xây dựng… tùy theo từng trường hợp, pháp luật quy định chi tiết về giá tính thuế giá trị gia tăng. 

Bài viết cùng chủ đề:

So sánh các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Phân biệt thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

 Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về “Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng”. Quý khách hàng nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn và hướng dẫn thủ tục.