Khi tham gia đầu tư kinh doanh vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần phải có những hiểu biết nhất định về các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về các điều kiện đầu tư kinh doanh. Bài viết dưới đây của Luật Thành Đô sẽ tập trung làm rõ: “Đầu tư vào Việt Nam có lưu ý những gì?” làm cơ cơ sở để các nhà đầu tư tham khảo và tiến hành đầu tư hiệu quả.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Đầu tư vào Việt Nam cần lưu ý những gì?
Đầu tư vào Việt Nam cần lưu ý những gì?

II. MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

2.1. Về ngành nghề, đầu tư kinh doanh:

2.1.1. Nhà đầu tư không được kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh:

Căn cứ tại điều 6 của Luật đầu tư năm 2020, Phụ lục kèm theo Luật đầu tư và Điều 10 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, thì danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm:

– Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư năm 2020 ;

– Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật theo quy định tại Phụ lục II của Luật đầu tư năm 2020 ;

– Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật đẩu tư;

– Kinh doanh mại dâm;

– Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;;

– Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

– Kinh doanh pháo nổ;

– Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Như vậy, khi tiến hành đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, các nhà đầu tư bao gồm cá nhâm tổ chức trong nước và nước ngoài đều phải tuân thủ quy định và không được phép kinh doanh các ngành nghề bị cấm nêu trên. 

2.1.2. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện tương ứng

Theo quy định tại khoản 1 điều 7 Luật đầu tư năm 2020 thì ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Danh mục ngành nghề đầu tư có điều kiện được liệt kê cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật đầu tư năm 2020, khi thực hiện đầu tư kinh doanh các ngành nghề này, nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh.

2.1.3. Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định về ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I của Nghị định 31/2021/NĐ-CP. 

 Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

– Trừ những ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.

– Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường.

– Đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường.

2.2. Điều kiện về vốn, tỷ lệ sở hữu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam

– Tổ chức kinh tế  mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài đối với các tổ chức kinh tế được quy định cụ thể tại Điểm b, Khoản 2, Điều 26 của Luật Đầu tư 2020 như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp:

tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.

2.3. Các điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất

 Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biểnkhu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh là khu vực được xác định theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh và bao gồm các khu vực theo khoản 8 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, gồm:

– Khu vực có công trình quốc phòng, an ninh, khu quân sự, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự theo pháp luật về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;

– Khu vực giáp ranh các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ theo pháp luật về cảnh vệ;

– Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

– Khu kinh tế – quốc phòng theo quy định của Chính phủ về kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng;

– Khu vực có giá trị về phòng thủ quân sự, quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế – xã hội;

– Khu vực không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở để bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, vốn góp của tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì khi thực hiện thủ tục, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về việc có đáp ứng điều kiện này hay không. 

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư cho nhà đầu tư

Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam

Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến nội dung “Đầu tư vào Việt Nam có lưu ý những gì?” theo Luật đầu tư năm 2020. Quý nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể tham khảo bài viết của Luật Thành Đô. Nếu cần tư vấn đầu tư, giải đáp các thắc mắc về đầu tư, quý khách hàng có thể liên hệ hotline 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.