Khu Công nghiệp, khu Kinh tế thuộc địa bàn được hưởng chính sách về ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo pháp luật về đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư thành lập dự án kinh tế trong khu công nghiệp, khu kinh tế được hưởng nhiều ưu đãi về miễn thuế TNDN, thuế XK-NK, thuê đất. Bài viết này Luật Thành Đô xin giới thiệu “Chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế” để Quý khách hàng tham khảo.

Chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
Chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế

I. Căn cứ pháp lý về ưu đãi đầu tư

– Luật Đầu tư 2020;

– Luật Đất đai 2013;

– Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

– Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

– Nghị định 35/2017/NĐ-CP ngày 03/04/2017 Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong KKT, KCNC;

– Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 Quy định chi tiết thi hành Luật sữa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

– Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành và quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư;

– Thông tư 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 118/2015/NĐ-CP;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. Đối tượng được hưởng ưu đãi

Tất cả các dự án đầu tư tại KKT, KCN, CCN đều được hưởng ưu đãi đầu tư (không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô)

III. Hình thức ưu đãi:

Hình thức ưu đãi đầu tư Ưu đãi được hưởng
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; a. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm:

b. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo;

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; a. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu;

b. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

c. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

d. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

đ. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm

e. Miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan

g. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế

Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; Dự án đầu tư tại Khu kinh tế:

Mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể như sau:

a) Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất (không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo và mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh).

b) Miễn tiền thuê đất sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này):

– 15 năm đối với dự án không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

– 19 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

c) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho toàn bộ thời hạn thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này):

– Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, người lao động hoặc thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu kinh tế để thực hiện theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công.

– Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ.

– Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).

– Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong Khu kinh tế

d) Trường hợp tạm ngừng dự án đầu tư do bất khả kháng thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động.

đ) Tổ chức, cá nhân thuê đất nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất tại Ban quản lý Khu kinh tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

g) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong Khu kinh tế quy định như sau:

– Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

+ Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn và thời gian miễn tiền thuê đất (bản chính).

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư (bản sao).

+ Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

– Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất

+ Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất, trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất (bản chính).

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư (bản sao).

+ Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

+ Chứng từ chứng minh đã giải ngân được tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong 03 năm đối với trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư (bản sao).

+ Giấy tờ chứng minh sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 500 người trở lên có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền trên địa bàn thực hiện dự án với trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư (bản sao).

– Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động

+ Đơn đề nghị được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động (bản chính).

+ Văn bản xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư về thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án (bản chính).

+ Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

Dự án đầu tư tại KCN

Theo chính sách của từng KCN

Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Điều kiện về vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Xin cấp giấy phép đầu tư liên hệ Luật Thành Đô

Chuyên mục: Tư vấn đầu tư 

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về ưu đãi đầu tư trong Khu Công nghiệp, khu kinh tế. Mọi thắc măc Quý khách vui lòng liên hệ 1900.1958 để được giải đáp. Trân trọng./.