Chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài là vấn đề được các nhà đầu tư quan tâm hiện nay. Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài đặc biệt cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư theo thẩm quyền mà pháp luật quy định.

Để giải đáp thắc mắc và cung cấp cho quý khách hàng những thông tin cần thiết về:

Giấy phép đầu tư ra nước ngoài và việc chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Công ty Luật Thành Đô giới thiệu bài viết: “Quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài”

Xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

I. THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1.1 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020:

Quốc Hội sẽ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài các dự án sau:

(1). Dự án đầu tư mà có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên

(2). Dự án đầu tư mà có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

1.2. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp:

(1) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên

(2) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên

Trên đây là thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Các dự án đầu tư còn lại (không thuộc các trường hợp nêu trên) Thì không phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

II. HỒ SƠ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI.

2.1. Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc Hội

Để xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:

Thứ nhất:  Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

Thứ hai: Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

Thứ ba: Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu như: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

Thứ tư:  Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Thứ năm: Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;

Thứ sáu: Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước.

Thứ bảy: Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có điều kiện (Ngân hàng; Bảo hiểm; Chứng khoán; Báo chí, phát thanh, truyền hình; Kinh doanh bất động sản) nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

2.2. Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ giống với bộ hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc Hội

(Quy định tại khoản 1 điều 58 Luật Đầu tư 2020)

III. THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

3.1. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc Hội

 Bước 1: Thành lập hội đồng thẩm định nhà nước:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ

Nội dung của báo cáo thẩm định:

– Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

– Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài

– Sự phù hợp của dự án đầu tư với các nguyên tắc

– Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn

– Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư

Bước 2: Gửi hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc Hội

Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

Bước 3: Thẩm tra

Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

Bước 4: Chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm các nội dung:

–  Nhà đầu tư thực hiện dự án;

–  Mục tiêu, địa điểm đầu tư;

– Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài;

– Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

3.2. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan

Bước 2: Thẩm định

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ

Bước 3: Xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo nội dung

–  Nhà đầu tư thực hiện dự án;

–  Mục tiêu, địa điểm đầu tư;

– Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài;

– Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Chuyên mục tham khảo: Tư vấn đầu tư

Chi tiết: Luatthanhdo.com

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Thành Đô về vấn đề chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Thành Đô qua Hotline 0919 089 888 để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.